Tóm tắt Công văn 4885/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ đối với khoản thu hộ, chi hộ
Công văn số 4885/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 17 tháng 05 năm 2018 hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc lập hóa đơn, chứng từ đối với các khoản thu hộ, chi hộ của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kế toán và thuế quan trọng, giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
1. Quy định về lập hóa đơn, chứng từ đối với các khoản chi hộ
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn cụ thể hai trường hợp phát sinh liên quan đến khoản chi hộ khách hàng như sau:
- Trường hợp hóa đơn mang tên khách hàng (bên nhờ chi hộ): Khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ các khoản chi phí cho khách hàng, nếu nhà cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn trực tiếp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng thì doanh nghiệp chi hộ không phải lập hóa đơn GTGT đầu ra. Doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu, chi (phiếu thu, phiếu chi hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) để làm căn cứ thanh toán và thu hồi lại khoản tiền chi hộ từ khách hàng.
- Trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ: Nếu nhà cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp chi hộ, thì khi thu lại tiền từ khách hàng, doanh nghiệp chi hộ bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT đầu ra giao cho khách hàng. Thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn này phải áp dụng đúng theo thuế suất của dịch vụ, hàng hóa đã chi hộ trước đó.
2. Quy định về lập hóa đơn, chứng từ đối với các khoản thu hộ
Đối với hoạt động thu hộ tiền cho các đơn vị khác, doanh nghiệp thực hiện theo nguyên tắc:
- Khi nhận tiền thu hộ từ khách hàng, doanh nghiệp không lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền (phiếu thu hoặc chứng từ ngân hàng).
- Khi chuyển trả lại khoản tiền thu hộ cho đơn vị nhờ thu hộ, doanh nghiệp lập chứng từ chi tiền (phiếu chi hoặc chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng) để hoàn tất giao dịch.
3. Căn cứ pháp lý áp dụng
Các hướng dẫn tại Công văn 4885/CT-TTHT được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
4. Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Việc phân biệt rõ ràng giữa hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ và hóa đơn mang tên khách hàng giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro về thuế như:
- Tránh việc bị cơ quan thuế áp đặt doanh thu tính thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi hộ không đúng bản chất kinh doanh.
- Đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ đầu vào cho khách hàng khi nhận lại hóa đơn từ doanh nghiệp chi hộ.
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hợp đồng, thỏa thuận thu hộ, chi hộ giữa các bên để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4885/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Daeyoung Electtronics Vina
Địa chỉ: Lô HT-2-1 Đường D2, KCNC, Phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9
Mã số thuế: 0313277810
Trả lời văn bản 20180514/CV/DEC ngày 16/05/2018 của Công ty về hóa đơn chứng từ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT và Luật quản lý thuế tại nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“1. Sửa đổi điểm k Khoản 1 Điều 4 như sau:
“k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán;
Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn
Mỗi mẫu hóa đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước (trừ trường hợp hóa đơn tự in trên máy tính tiền được in từ giấy cuộn không nhất thiết cố định độ dài, độ dài của hóa đơn phụ thuộc vào độ dài của danh mục hàng hóa bán ra).”
…
Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty có thể sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán và không phải đăng ký với Cơ quan thuế theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1560/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1441/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1470/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7123/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1560/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1441/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1470/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7123/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4885/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4885/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
