Công văn 1470/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp, đảm bảo việc tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành.
1. Quy định về loại hóa đơn sử dụng khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, việc xác định loại hóa đơn sử dụng trong hoạt động xuất khẩu được phân định rõ ràng dựa trên điểm đến của hàng hóa, dịch vụ:
- Sử dụng hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Khi doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài (bên ngoài lãnh thổ Việt Nam), doanh nghiệp không sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hay hóa đơn xuất khẩu, mà phải sử dụng hóa đơn thương mại để làm thủ tục thông quan và hạch toán doanh thu.
- Hồ sơ chứng từ kèm theo: Để chứng minh hoạt động xuất khẩu hợp pháp và đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ gồm: Hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục thông quan.
2. Quy định về hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ vào khu phi thuế quan
Đối với các giao dịch bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ vào khu phi thuế quan (được coi là hoạt động xuất khẩu tại chỗ), quy định về hóa đơn có sự khác biệt so với xuất khẩu ra nước ngoài:
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi rõ thuế suất là 0% (nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định).
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bán hàng khi thực hiện giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ vào khu phi thuế quan.
3. Thời điểm lập hóa đơn và xác định doanh thu xuất khẩu
Công văn hướng dẫn chi tiết về mốc thời gian ghi nhận doanh thu xuất khẩu nhằm đảm bảo tính đồng bộ giữa pháp luật thuế và chế độ kế toán:
- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa được xác định tại thời điểm hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan. Đây là căn cứ pháp lý duy nhất để doanh nghiệp kê khai thuế GTGT và xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Nguyên tắc quy đổi ngoại tệ: Trường hợp doanh thu xuất khẩu phát sinh bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải thực hiện quy đổi ra đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 1470/CT-TTHT mang lại nhiều lợi ích thiết thực và giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro pháp lý:
- Hạn chế rủi ro bị xử phạt hành chính: Việc sử dụng sai loại hóa đơn (như dùng hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài) có thể bị cơ quan thuế đánh giá là hành vi sử dụng hóa đơn không đúng quy định và bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
- Đảm bảo điều kiện hoàn thuế GTGT: Việc lập hóa đơn đúng loại, đúng thời điểm kết hợp với chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1470/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần thương mại sản xuất Bến Thành
Địa chỉ: Số 9 Đường số 32, Phường 06, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0310194725
Trả lời văn bản 118/CV-CTY ngày 02/02/2018 của Công ty về hóa đơn chứng từ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2a, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
…”
Căn cứ Khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;_không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.”
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc khi Công ty bán hàng hóa cho khách hàng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua; Công ty có trách nhiệm lập hóa đơn giao cho người mua theo quy định. Hóa đơn này là căn cứ hợp pháp để người mua chứng minh quyền sở hữu đối với hàng hóa đã mua của Công ty, chứng từ đi đường khi luân chuyển hàng hóa theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG
|
- 1Công văn 11579/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1077/CT-TTHT năm 2018 về chứng từ cho thuê nhà do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1441/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2992/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4885/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7123/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 11579/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1077/CT-TTHT năm 2018 về chứng từ cho thuê nhà do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1441/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2992/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4885/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 7123/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1470/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1470/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/02/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
