Giới thiệu về Công văn 4820/TCT-CS
Công văn 4820/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý nghĩa vụ thuế trong quá trình chuyển nhượng tài sản và dự án.
Nội dung quy định cốt lõi về thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn chi tiết về các trường hợp chịu thuế và không phải kê khai, nộp thuế như sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư (đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đăng ký theo quy định) cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Yêu cầu về hóa đơn và chứng từ: Khi thực hiện bàn giao dự án đầu tư thuộc diện không phải kê khai, nộp thuế, bên chuyển nhượng phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng chỉ tiêu giá bán là giá chuyển nhượng chưa có thuế; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng dựa trên hóa đơn GTGT và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật.
- Trường hợp phải kê khai, nộp thuế GTGT: Nếu doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc chuyển nhượng dự án để sản xuất, kinh doanh các đối tượng không chịu thuế GTGT thì vẫn phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Quy định tại Công văn 4820/TCT-CS tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu, chuyển nhượng dự án đầu tư mà không bị áp lực về dòng tiền nộp thuế GTGT ban đầu. Tuy nhiên, để được áp dụng chính sách không phải kê khai, nộp thuế, các bên tham gia giao dịch cần lưu ý:
- Thứ nhất, phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp phép theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
- Thứ hai, bên nhận chuyển nhượng bắt buộc phải là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân (doanh nghiệp hoặc hợp tác xã) và cam kết tiếp tục thực hiện dự án để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Thứ ba, các chứng từ thanh toán giữa hai bên phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để đảm bảo tính hợp pháp khi khấu trừ thuế đầu vào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4820/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6652/CT-TTHT ngày 13/7/2016, công văn số 9271/CT-KTNB ngày 27/9/2016 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về thuế GTGT. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm b1, khoản 2.18 Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn của bên có tài sản góp vốn là cơ sở kinh doanh:
“b.1. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.”
Tại khoản 1 Điều 131 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 quy định về việc đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
“1. Việc đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đăng ký góp vốn gồm hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hồ sơ nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp bên góp vốn là hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn thì nộp tại Ủy ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất;”
Tại khoản 1 Điều 73 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 quy định sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh:
“1. Việc sử dụng đất để thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanh không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này mà phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.”
Tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 quy định thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất:
“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất...”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, theo nội dung trình bày và tài liệu gửi kèm, đề nghị Cục Thuế TP Hồ Chí Minh rà soát thủ tục thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh bằng quỹ đất giữa Công ty Cổ phần Thương mại & Địa ốc Bình Chánh với Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Hoàng Nam theo quy định của pháp luật về Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn có liên quan là hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh để xem xét hướng dẫn đơn vị thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4747/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4704/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4764/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4818/TCT-CS năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật đất đai 2013
- 4Công văn 4747/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4704/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4764/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4818/TCT-CS năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4820/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4820/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/10/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
