Tóm tắt Công văn 4764/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa
Công văn 4764/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 17/10/2016 hướng dẫn chi tiết về việc xử lý và hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp thừa của người nộp thuế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
1. Nguyên tắc xác định tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa
Theo hướng dẫn tại văn bản, tiền thuế GTGT được xác định là nộp thừa khi thuộc các trường hợp sau:
- Người nộp thuế có số tiền thuế GTGT đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế hoặc tờ khai tháng/quý đã nộp.
- Người nộp thuế nộp nhầm, nộp trùng thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước tại các kho bạc nhà nước hoặc tổ chức tín dụng được ủy nhiệm thu.
- Số thuế GTGT đầu vào đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng sau đó được giảm thuế, miễn thuế hoặc được xác định không phải nộp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phương thức xử lý số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa
Công văn hướng dẫn cụ thể các bước xử lý số tiền thuế GTGT nộp thừa theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Bù trừ tự động vào kỳ tiếp theo: Số tiền thuế nộp thừa được bù trừ tự động với số tiền thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
- Bù trừ với các khoản nợ thuế khác: Người nộp thuế được bù trừ số tiền thuế nộp thừa với các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của các loại thuế khác (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí...) còn nợ.
- Hoàn trả trực tiếp: Trường hợp người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc sau khi đã bù trừ mà vẫn còn số tiền thuế nộp thừa và người nộp thuế có văn bản đề nghị hoàn trả, cơ quan thuế sẽ thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế.
3. Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa
Để được hoàn trả số tiền thuế GTGT nộp thừa, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm:
- Giấy đề nghị giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu quy định (Mẫu số 01/DNHT ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế).
- Các tài liệu, chứng từ chứng minh số tiền thuế đã nộp vào Ngân sách Nhà nước (chứng từ nộp tiền vào ngân sách, tờ khai thuế, quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền nếu có).
4. Thẩm quyền giải quyết hoàn thuế nộp thừa
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành Quyết định hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước hoặc Quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế trong thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
5. Điểm lưu ý quan trọng phân biệt với hoàn thuế GTGT thông thường
Công văn nhấn mạnh việc hoàn trả tiền thuế GTGT nộp thừa được thực hiện theo quy định về xử lý tiền thuế nộp thừa tại Luật Quản lý thuế, khác với trường hợp hoàn thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng (như hoàn thuế đối với dự án đầu tư, xuất khẩu). Do đó, điều kiện và thủ tục áp dụng sẽ tuân thủ nghiêm ngặt theo quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, đảm bảo tính chính xác và tránh thất thoát ngân sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4764/TCT-KK | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 4338/CT-KT2 đề ngày 02/6/2016 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Chi nhánh Công ty TNHH Gồm Bạch Mã, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 206 Luật Doanh nghiệp năm 2014;
Căn cứ quy định tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 41 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 5 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013; điểm 12(c) Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính;
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Chi nhánh Công ty TNHH Công nghiệp gốm Bạch Mã (sau đây gọi tắt là Chi nhánh Công ty) là đơn vị hạch toán phụ thuộc, kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế; theo hướng dẫn tại công văn số 4355/TCT-CS ngày 6/10/2014, công văn số 2111/TCT-CS ngày 19/5/2016 của Tổng cục Thuế thì việc Cục Thuế tỉnh Đồng Nai truy thu thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với Chi nhánh Công ty TNHH Công nghiệp gốm Bạch Mã là không phù hợp.
Chi nhánh Công ty TNHH Công nghiệp gốm Bạch Mã được hoàn thuế theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013; điểm 12(c) Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính. Nguồn kinh phí hoàn trả thuế GTGT được thực hiện từ ngân sách nhà nước.
Trường hợp Chi nhánh Công ty đã đóng mã số thuế và trả dấu cho cơ quan Công an thì Công ty TNHH Công nghiệp Gốm Bạch Mã sẽ thay Chi nhánh Công ty thực hiện thủ tục hoàn thuế với Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
Tổng cục Thuế sẽ hỗ trợ để chuyển trạng thái mã số thuế của Chi nhánh từ trạng thái 01 “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST” về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST” trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai thực hiện điều chỉnh dữ liệu trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế của cơ quan thuế. Sau đó, hệ thống TMS sẽ tự động chuyển trạng thái mã số thuế của NNT về trạng thái 01.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3857/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2164/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4942/TCHQ-TXNK năm 2016 về phối hợp quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4820/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 13804/BTC-TCT về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng các tháng cuối năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5205/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1744/TCT-KK năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4309/TCHQ-TXNK năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Doanh nghiệp 2014
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3857/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2164/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4942/TCHQ-TXNK năm 2016 về phối hợp quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4820/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 13804/BTC-TCT về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng các tháng cuối năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 5205/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1744/TCT-KK năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4309/TCHQ-TXNK năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4764/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4764/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/10/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
