Giới thiệu về Công văn 4819/TCT-CS năm 2023
Công văn 4819/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của các đơn vị không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế (thường gọi là doanh nghiệp bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế).
Nguyên tắc xử lý thuế đối với hóa đơn của doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn phân loại chi tiết dựa trên mốc thời gian phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ để làm căn cứ xử lý khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Trường hợp giao dịch phát sinh trước ngày cơ quan thuế công bố thông tin: Nếu người nộp thuế chứng minh được việc mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp (như hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định), cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế để xác minh. Nếu kết quả xác minh khẳng định giao dịch có phát sinh trên thực tế, doanh nghiệp sẽ được chấp nhận khấu trừ, hoàn thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp giao dịch phát sinh sau ngày cơ quan thuế công bố thông tin: Các hóa đơn được lập sau ngày cơ quan thuế công khai thông tin doanh nghiệp bán hàng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sẽ không được thừa nhận. Doanh nghiệp mua hàng không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT và không được tính vào chi phí được trừ đối với các hóa đơn này, do hành vi này bị xác định là sử dụng hóa đơn không hợp pháp.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế
Công văn 4819/TCT-CS quy định rõ ràng về nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý và sử dụng hóa đơn:
- Đối với người nộp thuế (doanh nghiệp mua hàng): Có trách nhiệm chủ động tra cứu, kiểm tra tình trạng hoạt động của đối tác trên Cổng thông tin điện tử của ngành Thuế trước khi thực hiện giao dịch và nhận hóa đơn. Đồng thời, doanh nghiệp phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các hồ sơ, tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế để chứng minh tính hợp pháp của giao dịch.
- Đối với cơ quan thuế: Thực hiện rà soát, đối chiếu chặt chẽ thông tin giữa các đơn vị quản lý thuế địa phương để xác minh chuỗi cung ứng hàng hóa. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự hoặc hành vi mua bán hóa đơn khống nhằm trốn thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4819/TCT-CS năm 2023 tạo ra một hành lang pháp lý rõ ràng, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp kinh doanh chân chính vô tình giao dịch với các đối tác ngừng hoạt động trước khi có thông báo của cơ quan thuế. Đồng thời, văn bản này cũng là công cụ sắc bén giúp cơ quan thuế tăng cường quản lý, ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận hóa đơn, trốn thuế và trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4819/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty cổ phần kết cấu thép Minh Trị
(Đ/c: Khu phố Phú Hà, phường Mỹ Xuân, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1505/KN-MT ngày 15/5/2023 của Công ty cổ phần kết cấu thép Minh Trị đề nghị hướng dẫn chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 106 Luật Thi hành án số 26/2008/QH12 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 64/2014/QH13) quy định về đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản;
- Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
- Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và quy định tại khoản 8a Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính;
- Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC) quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp Cơ quan thi hành án bán đấu giá tài sản thi hành án là quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn. Về nguyên tắc, quyền sử dụng đất có thời hạn có đầy đủ hồ sơ, chứng từ mua trúng đấu giá tài sản thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đề nghị Công ty cổ phần kết cấu thép Minh Trị căn cứ các quy định nêu trên và liên hệ Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để được hướng dẫn thực hiện theo quy định hoặc quyết định theo thẩm quyền quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 116 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần kết cấu thép Minh Trị được biết./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thi hành án dân sự 2008
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật kế toán 2015
- 9Luật Quản lý thuế 2019
- 10Công văn 4665/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4692/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn số 4765/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4819/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4819/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/10/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
