Giới thiệu về Công văn 4691/TCHQ-TXNK
Công văn số 4691/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc trong việc phân loại và xác định mã số HS đối với các mặt hàng màn hình hiển thị, đặc biệt là việc phân biệt giữa màn hình chuyên dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động (máy tính) và các loại màn hình hiển thị khác. Văn bản này giúp thống nhất áp dụng mã số thuế, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong quy trình thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Nguyên tắc phân loại và căn cứ pháp lý cốt lõi
- Áp dụng Quy tắc tổng quát giải thích Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (Quy tắc 1 và Quy tắc 6) để xác định mã số HS chính xác cho mặt hàng màn hình hiển thị.
- Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) đối với nhóm 84.71 (máy xử lý dữ liệu tự động) và nhóm 85.28 (màn hình, máy chiếu...).
- Phân tích các đặc tính kỹ thuật, cấu tạo, công dụng và phương thức hoạt động thực tế của sản phẩm để đưa ra kết luận phân loại cuối cùng.
- Tiêu chí xác định mã số HS đối với màn hình hiển thị
- Màn hình thuộc phân nhóm 8528.51: Là loại màn hình chỉ hoặc chủ yếu dùng trong hệ thống xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71. Các tiêu chí nhận diện bao gồm: khả năng kết nối trực tiếp với card đồ họa của máy tính, không tích hợp bộ phận thu tín hiệu truyền hình, có các cổng kết nối đặc trưng như VGA, DVI, DisplayPort hoặc HDMI (nhưng được thiết kế tối ưu hóa cho hiển thị văn bản và đồ họa máy tính).
- Màn hình thuộc phân nhóm 8528.59 (Loại khác): Là các loại màn hình hiển thị khác không đáp ứng điều kiện "chỉ hoặc chủ yếu dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động". Các loại màn hình này thường có khả năng hiển thị video chất lượng cao, tích hợp nhiều cổng kết nối đa phương tiện, có tần số quét và độ sáng phù hợp cho việc giải trí, xem truyền hình hoặc quảng cáo chuyên dụng.
- Hướng dẫn thực hiện dành cho cơ quan Hải quan địa phương
- Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất (catalogue, thông số kỹ thuật chi tiết) để xác định đúng bản chất sản phẩm.
- Trường hợp có nghi ngờ hoặc không thống nhất về mã số HS giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, cần thực hiện lấy mẫu phân tích tại các Chi cục Kiểm định hải quan để có cơ sở phân loại chính xác.
- Đảm bảo việc áp dụng mã số HS thống nhất trên toàn quốc, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã thuế khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4691/TCHQ-TXNK đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ thiết thực, giúp tháo gỡ các tranh chấp về thuế giữa doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị điện tử và cơ quan hải quan. Việc làm rõ các tiêu chí kỹ thuật giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong khâu khai báo hải quan, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy thu thuế sau thông quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4691/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Bình Trí
(số 69 đường 26, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân, TP. HCM)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2204/BT-BTC ngày 22/4/2016 của Công ty TNHH Bình Trí kiến nghị về việc phân loại tại Thông báo kết quả phân tích số 1942/TB-CNHP ngày 31/12/2015 của Trung tâm PTPL hàng hóa XNK - Chi nhánh Hải Phòng. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ chú giải 1 Chương 29 tại Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính: Trừ khi có yêu cầu khác, các nhóm của Chương này chỉ bao gồm:
(a) Các hợp chất hữu cơ riêng biệt đã được xác định riêng về mặt hóa học, có hoặc không chứa tạp chất;
(b) Các hỗn hợp của hai hay nhiều chất đồng phân của cùng một hợp chất hữu cơ (có hoặc không chứa tạp chất), trừ hỗn hợp các chất đồng phân hydro carbon mạch hở (trừ các chất đồng phân lập thể), no hoặc chưa no (Chương 27);...
Mặt hàng có kết quả phân tích là “Hỗn hợp dung môi hydrocacbon C6 (metylpentan, hexan, cyclohexan, metylcyclopentan) có nguồn gốc từ dầu mỏ, có điểm sôi đầu và điểm sôi cuối trong khoảng 67 đến 70°C”; Theo tài liệu kỹ thuật gồm: 2-Methylphentane 4,99%; 3-methylpentane 12,10%; N-Hexane 63,79%; Methylcyclopentane 18,31%; Cyclohexane 0,11%; Others 0,7%, bị loại trừ khỏi Chương 29 theo chú giải 1 Chương 29. Do vậy, việc phân loại mặt hàng có kết quả phân tích nêu trên thuộc mã số 2901.10.00 là không có cơ sở.
2. Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015, nội dung nhóm 27.10: Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải;
- Theo giải trình của Công ty tại công văn số 2204/BT-BTC ngày 22/4/2016 thì mặt hàng dùng cho ngành sơn, mực in, ... Mặt khác, theo tài liệu kỹ thuật mặt hàng gồm: 2-Methylphentane 4,99%; 3-methylpentane 12,10%; N-Hexane 63,79%; Methylcyclopentane 18,31%; Cyclohexane 0,11%; Others 0,7%; Theo kết quả phân tích mẫu hàng là “Hỗn hợp dung môi hydrocacbon C6 (metylpentan, hexan, cyclohexan, metylcyclopentan) có nguồn gốc từ dầu mỏ, có điểm sôi đầu và điểm sôi cuối trong khoảng 67 đến 70°C nên phù hợp thuộc mã số 2710.12.60 “- - - Dung môi nhẹ khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Bình Trí biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3056/QLD-KD năm 2016 xác định mã số HS của sản phẩm Contractubex Gel 10gc do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Công văn 2789/TCHQ-TXNK năm 2016 về mã số HS mặt hàng Levofloxacin Hemihydrate do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4266/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định mã số HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5916/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định lại mã số HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 15199/QLD-KD năm 2016 xác định mã số HS của sản phẩm Contractubex Gel 10g do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6Công văn 9108/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định mã số HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 11417/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định mã HS cho mặt hàng dự định nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3056/QLD-KD năm 2016 xác định mã số HS của sản phẩm Contractubex Gel 10gc do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Công văn 2789/TCHQ-TXNK năm 2016 về mã số HS mặt hàng Levofloxacin Hemihydrate do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4266/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định mã số HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5916/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định lại mã số HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 15199/QLD-KD năm 2016 xác định mã số HS của sản phẩm Contractubex Gel 10g do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7Công văn 9108/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định mã số HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 11417/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định mã HS cho mặt hàng dự định nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4691/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định mã số HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4691/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
