Tổng quan về Công văn 4266/TCHQ-TXNK
Công văn 4266/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất việc xác định mã số HS (mã số phân loại hàng hóa) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thực hiện phân loại hàng hóa một cách chính xác, khách quan và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Các nguyên tắc cốt lõi trong xác định mã số HS
- Tuân thủ hệ thống quy tắc quốc tế và quốc gia: Việc xác định mã số HS phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý (Chú giải phần, Chú giải chương, Chú giải phân nhóm) và 6 quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Hệ thống HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Dựa trên thực tế và tài liệu kỹ thuật của hàng hóa: Mã số HS phải được xác định dựa trên việc phân tích kỹ lưỡng hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, catalogue, công dụng, cấu tạo, thành phần hóa học và tính chất vật lý thực tế của hàng hóa nhập khẩu hoặc xuất khẩu.
- Sử dụng kết quả phân tích, giám định: Trong trường hợp cơ quan hải quan hoặc doanh nghiệp không thể tự xác định chính xác mã số HS qua hồ sơ, việc lấy mẫu gửi đi phân tích, giám định tại các Trung tâm phân tích phân loại của Tổng cục Hải quan hoặc các tổ chức giám định độc lập là cơ sở pháp lý quan trọng để áp mã.
Hướng dẫn thực hiện và trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Cần tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp. Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp mã HS đối với các mặt hàng có cùng bản chất, cấu tạo và công dụng trên toàn hệ thống hải quan, tránh tình trạng một mặt hàng nhưng áp các mã số khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Có trách nhiệm khai báo trung thực, đầy đủ và chi tiết về tên hàng, quy cách, đặc tính kỹ thuật của hàng hóa. Doanh nghiệp được khuyến khích sử dụng công cụ "Xác định trước mã số HS" bằng cách nộp hồ sơ đề nghị đến Tổng cục Hải quan trước khi làm thủ tục nhập khẩu để chủ động trong việc tính toán chi phí thuế và phòng ngừa rủi ro pháp lý.
- Xử lý tranh chấp và kiến nghị: Khi xảy ra bất đồng ý kiến về mã số HS giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, các bên cần thực hiện theo đúng trình tự khiếu nại quy định tại Luật Hải quan và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, đồng thời báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để có hướng dẫn giải quyết thống nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4266/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Văn Minh
(Số 55 Phùng Hưng, phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 125/VM-XNK ngày 26/4/2016 của Công ty TNHH Văn Minh kiến nghị về việc phân loại hàng hóa tại Thông báo kết quả phân tích số 664/TB-CNHP ngày 22/3/2016 của Trung tâm PTPL hàng hóa XNK - Chi nhánh Hải Phòng. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Mặt hàng ethanol:
- Theo chú giải pháp lý 2 Chương 29: Chương này không bao gồm: ... (b) Cồn êtylic (nhóm 22.07 hoặc 22.08); ...
- Tham khảo chú giải chi tiết HS 2012 nhóm 29.05: Nhóm này không bao gồm etanol (athyl alcohol), tinh khiết hay không tinh khiết
- Tại Thông báo kết quả phân tích số 664/TB-CNHP ngày 22/3/2016, Công văn số 332/CNHP-NV ngày 11/5/2016, Trung tâm PTPL hàng hóa XNK - Chi nhánh Hải Phòng xác định mẫu hàng là ethanol có nồng độ lớn hơn 99,7% là cồn không biến tính. Do đó, mặt hàng bị loại trừ khỏi Chương 29 theo chú giải nêu trên và thuộc nhóm 22.07, mã số 2207.10.00.
2. Mặt hàng N-heptane.
- Theo chú giải pháp lý 1 Chương 29: Trừ khi có yêu cầu khác, các nhóm của Chương này chỉ bao gồm:
(a) Các hợp chất hữu cơ riêng biệt, đã được xác định riêng về mặt hóa học, có hoặc không chứa tạp chất;
(b) Các hỗn hợp của hai hay nhiều chất đồng phân của cùng một hợp chất hữu cơ (có hoặc không chứa tạp chất), trừ hỗn hợp các chất đồng phân hydro carbon mạch hở (trừ các chất đồng phân lập thể), no hoặc chưa no (Chương 27); ...
- Tại Thông báo kết quả phân tích số 664/TB-CNHP ngày 22/3/2016, Công văn số 332/CNHP-NV ngày 11/5/2016, Trung tâm PTPL hàng hóa XNK - Chi nhánh Hải Phòng xác định mẫu hàng là hỗn hợp dung môi hydrocacbon (có thành phần Heptane: 85,65%; Methylhexane: 6,57%; Dimethylcyclopentane: 3,17%; Methylcyclohexane: 4,26%), thuộc phân đoạn dầu nhẹ, dạng lỏng. Do đó, mặt hàng bị loại trừ khỏi Chương 29 theo chú giải nêu trên và thuộc nhóm 27.10 mã số 2710.12.60.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Văn Minh biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2156/TCHQ-TXNK năm 2016 về áp mã số HS mặt hàng Hemoclin tube 37g do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2664/TCHQ-TXNK năm 2016 về mã số HS mặt hàng Ofloxacin do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2789/TCHQ-TXNK năm 2016 về mã số HS mặt hàng Levofloxacin Hemihydrate do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4691/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định mã số HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5916/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định lại mã số HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 15199/QLD-KD năm 2016 xác định mã số HS của sản phẩm Contractubex Gel 10g do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1Công văn 2156/TCHQ-TXNK năm 2016 về áp mã số HS mặt hàng Hemoclin tube 37g do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2664/TCHQ-TXNK năm 2016 về mã số HS mặt hàng Ofloxacin do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2789/TCHQ-TXNK năm 2016 về mã số HS mặt hàng Levofloxacin Hemihydrate do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4691/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định mã số HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5916/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định lại mã số HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 15199/QLD-KD năm 2016 xác định mã số HS của sản phẩm Contractubex Gel 10g do Cục Quản lý Dược ban hành
Công văn 4266/TCHQ-TXNK năm 2016 về xác định mã số HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4266/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/05/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
