Công văn số 46/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mặt hàng muối nhập khẩu. Văn bản này được ban hành nhằm thống nhất việc áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng muối, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan của các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện kiểm tra, áp mã và tính thuế; đồng thời áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng muối vào Việt Nam.
- Nguyên tắc phân loại mặt hàng muối nhập khẩu
- Việc phân loại phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
- Tham chiếu Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) đối với nhóm 25.01 để xác định đúng bản chất mặt hàng.
- Nhóm 25.01 bao gồm tất cả các loại natri clorua (muối), kể cả muối đã bị làm biến tính, muối mỏ, muối biển, muối dạng bảng, muối đã hòa tan trong nước hoặc có thêm chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chảy tự do.
- Phân định mã số HS cụ thể cho từng loại muối
- Muối ăn (table salt): Là loại muối đã được tinh chế, xử lý để phù hợp cho việc tiêu dùng trực tiếp của con người, thường được phân loại vào các phân nhóm cụ thể tùy thuộc vào quy cách đóng gói và hàm lượng natri clorua.
- Natri clorua tinh khiết hóa học: Đối với các loại muối có độ tinh khiết hóa học cực cao (thường từ 99.9% trở lên), không dùng cho mục đích y tế, được phân loại vào phân nhóm 2501.00.90.
- Muối công nghiệp và muối dùng cho các mục đích khác: Các loại muối thô, muối mỏ chưa qua tinh chế sâu hoặc muối đã được làm biến tính để sử dụng trong công nghiệp hóa chất, dệt nhuộm, thủy sản sẽ được áp mã dựa trên đặc tính kỹ thuật thực tế khi giám định.
- Quy trình kiểm tra và phối hợp giám định
- Trong trường hợp cơ quan hải quan không thể xác định được bản chất mặt hàng bằng mắt thường hoặc hồ sơ kỹ thuật đi kèm, phải tiến hành lấy mẫu gửi các Chi cục Kiểm định hải quan để phân tích thành phần hóa học.
- Kết quả phân tích của cơ quan kiểm định hải quan là cơ sở pháp lý để áp mã HS và tính thuế đối với lô hàng muối nhập khẩu.
- Doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, chứng nhận phân tích (COA) của nhà sản xuất để chứng minh tính chính xác của mã HS khai báo.
Hiệu lực thi hành
Công văn 46/TCHQ-TXNK có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành, yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương nghiêm túc triển khai nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quản lý nhà nước về hải quan đối với mặt hàng muối nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thiên Phú Lộc.
(Đ/c: 374 Phạm Hùng, P5, Q8, TP. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 128/2014/CV-TPL ngày 27/11/2014 của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thiên Phú Lộc đề nghị hướng dẫn áp mã thuế mặt hàng “Muối tinh khiết (Pure dried vacuum salt)” nhập khẩu từ Trung Quốc. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế thì:
Nhóm 25.01 bao gồm các mặt hàng là “Muối (kể cả muối ăn và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở dạng dung dịch nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển.”
Mã số 2501.00 10 “- Muối ăn”
Mã số 2501.00.50 “- Nước biển”
Mã số 2501.00.90 “- Loại khác”.
Để phân loại chính xác mặt hàng nhập khẩu nêu trên cần phải căn cứ vào hồ sơ, tài liệu, hàng hóa thực tế nhập khẩu và kết quả phân tích hàng hóa.
Do công văn đề nghị hướng dẫn áp mã của Công ty chưa gửi kèm hồ sơ, tài liệu liên quan đến mặt hàng nhập khẩu nên Tổng cục Hải quan chưa đủ cơ sở để trả lời mã số cụ thể đối với mặt hàng “Muối tinh khiết (Pure dried vacuum salt)”. Đề nghị Công ty gửi bổ sung hồ sơ, tài liệu kỹ thuật, kết quả phân tích hàng hóa về Tổng cục Hải quan hoặc Chi cục Hải quan nơi Công ty làm thủ tục nhập khẩu để được xác định mã số cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 13641/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng đá granit do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 14213/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng khai báo là Modul LED P10 (3 màu) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 14651/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng cáp sợi quang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 14655/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng hộp nối cáp quang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2351/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại mặt hàng Muối do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4985/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế nhập khẩu mặt hàng muối Úc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5752/TCHQ-GSQL năm 2023 thủ tục hải quan đối với mặt hàng muối nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 13641/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng đá granit do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 14213/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng khai báo là Modul LED P10 (3 màu) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 14651/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng cáp sợi quang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 14655/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng hộp nối cáp quang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2351/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại mặt hàng Muối do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4985/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế nhập khẩu mặt hàng muối Úc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 5752/TCHQ-GSQL năm 2023 thủ tục hải quan đối với mặt hàng muối nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 46/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng muối nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 46/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
