Công văn số 4475/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mã số HS đối với mặt hàng kệ di động chứa tài liệu theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Văn bản này được ban hành nhằm thống nhất nghiệp vụ phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế suất chính xác và tạo sự minh bạch cho doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục thông quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chi cục hải quan cửa khẩu và các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu mặt hàng kệ di động chứa tài liệu vào Việt Nam.
Cơ sở pháp lý để xác định mã số phân loại
- Căn cứ Luật Hải quan năm 2014.
- Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Chú giải chi tiết Danh mục HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
Đặc điểm kỹ thuật của mặt hàng kệ di động chứa tài liệu
Mặt hàng kệ di động chứa tài liệu (thường gọi là hệ thống kệ lưu trữ di động - mobile shelving system) được xác định là hệ thống tủ, kệ chuyên dụng. Sản phẩm được cấu tạo từ các khung giá đỡ bằng kim loại (thường là thép sơn tĩnh điện), lắp đặt trên hệ thống ray trượt cố định dưới sàn. Người sử dụng có thể di chuyển các khoang kệ bằng hệ thống tay quay cơ học hoặc điều khiển điện tử để tạo lối đi giữa các kệ khi cần tiếp cận tài liệu, giúp tối ưu hóa diện tích phòng lưu trữ.
Hướng dẫn phân loại mã số HS cụ thể
Tổng cục Hải quan hướng dẫn nguyên tắc phân loại đối với mặt hàng này như sau:
- Mặt hàng kệ di động chứa tài liệu bằng kim loại, được thiết kế phù hợp để sử dụng trong văn phòng, cơ quan, trường học nhằm mục đích lưu trữ hồ sơ, tài liệu được phân loại vào nhóm 94.03 (Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng).
- Mã số HS chi tiết được áp dụng là 9403.10.00 đối với đồ nội thất bằng kim loại được sử dụng trong văn phòng.
- Trường hợp mặt hàng được xác định là kệ bằng kim loại khác, không chuyên dùng trong văn phòng (như kệ kho hàng công nghiệp, kệ lưu trữ tải trọng lớn trong nhà kho chuyên dụng), sản phẩm sẽ được xem xét phân loại vào mã số 9403.20.00 (Đồ nội thất bằng kim loại khác).
Yêu cầu thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương chỉ đạo các chi cục trực thuộc thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu với hồ sơ kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất, tài liệu mô tả công dụng và cấu tạo chi tiết của sản phẩm nhập khẩu để áp mã số thuế chính xác.
- Trường hợp có sự khác biệt hoặc nghi ngờ về bản chất hàng hóa, cơ quan hải quan tiến hành lấy mẫu phân tích để có cơ sở phân loại đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4475/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ ngày ban hành. Các hướng dẫn trước đây của Tổng cục Hải quan hoặc các Cục Hải quan địa phương nếu trái với nội dung tại công văn này thì thực hiện thống nhất theo nội dung hướng dẫn của Công văn 4475/TCHQ-KTTT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4475/TCHQ-KTTT | Hà Nội , ngày 15 tháng 9 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 4475/TCHQ-KTTT NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2003 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI MÃ SỐ THEO BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG KỆ DI ĐỘNG CHỨA TÀI LIỆU
Kính gửi: Các Cục Hải quan Tỉnh, Thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được Công văn của Vụ Chính sách thuế - Bộ Tài chính về việc đề nghị hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phân loại mặt hàng kệ di động chứa tài liệu theo quy định của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành. Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:
1. Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành từ 1/9/2003;
Mặt hàng kệ di động chứa tài liệu - hệ thống kệ (kể cả dạng đã lắp ráp hoặc tháo rời đồng bộ) chứa tài liệu, sách... bằng kim loại đã phủ sơn, di động trên đường ray cố định trên sàn - phân loại vào nhóm 9403, mã số 9403.10.00, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 40% (bốn mươi phần trăm).
2. Đối với các trường hợp nhập khẩu mặt hàng kệ di động chứa tài liệu có mô tả như trên trước 1/9/2003, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo cụ thể việc phân loại mặt hàng này tại đơn vị mình, trong đó nêu rõ mã số tính thuế đã áp dụng, số thuế nhập khẩu thực tế đã thu. Thời điểm thống kê: từ tháng 01/2002 đến hết 31/8/2003.
Báo cáo gửi về Vụ Kiểm tra thu thuế XNK - Tổng cục Hải quan trước ngày 25/9/2003 để kịp thời trình Bộ xử lý cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và khẩn trương triển khai thực hiện.
|
| Nguyễn Văn Cẩn (Đã ký) |
- 1Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4475/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mã số theo Biểu thuế nhập khẩu mặt hàng kệ di động chứa tài liệu
- Số hiệu: 4475/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/09/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
