Tổng quan về Công văn 44033/CT-TTHT năm 2019
Công văn 44033/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2019 hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
1. Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo hướng dẫn tại Công văn, việc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư được thực hiện cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi đóng trụ sở chính thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để kê khai số thuế GTGT đầu vào phát sinh của dự án.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (Mẫu số 01/GTGT).
2. Cơ chế bù trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
Công văn làm rõ phương thức xử lý số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi bù trừ:
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong cùng kỳ tính thuế của cơ sở kinh doanh.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi bù trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì được kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
3. Điều kiện để được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Để được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Dự án đầu tư phải là dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn và chứng từ.
- Doanh nghiệp phải đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với các trường hợp phải có giấy chứng nhận).
- Doanh nghiệp đã góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
4. Các trường hợp dự án đầu tư không được hoàn thuế GTGT
Công văn cũng lưu ý các trường hợp không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44033/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2019 |
Kính gửi: Tổng công ty Điện lực Dầu Khí Việt Nam - Công ty cổ phần.
Địa chỉ: Tầng 8, 9 Tòa nhà Viện Dầu Khí, 167 Trung Kính, Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội, MST- 0102276173.
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 730/ĐLDK-TCKT&KT-CBĐT ghi ngày 5/4/2019 của Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (sau đây gọi là Tổng công ty) hỏi về kê khai, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư do Chi nhánh Tổng Công ty thực hiện tại Khu vực Nhơn Trạch, Đồng Nai. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
“Điều 11. Khai thuế giá trị gia tăng
1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.
Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.
…
3. Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
…
c) Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.
Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, thì người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính. Nếu số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.
Trường hợp người nộp thuế có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
…”
- Căn cứ Điểm 3b Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:
“b) Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGTphải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế.”
Căn cứ các quy định trên:
- Trường hợp Tổng công ty có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi Tổng công ty có trụ sở chính thì Tổng công ty thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.
Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng theo hướng dẫn tại Tiết b Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính.
- Việc hoàn thuế đối với dự án đầu tư mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính được thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 3b Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 nêu trên.
Đề nghị Tổng công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Tổng công ty liên hệ với Phòng Thanh tra Kiểm tra thuế số 3 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Tổng công ty Điện lực Dầu Khí Việt Nam - Công ty cổ phần được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 78384/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 21836/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 39953/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án sử dụng vốn ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 44285/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ kiểm định kỹ thuật cho doanh nghiệp nước ngoài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 7003/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 73687/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng khi sáp nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 14876/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai thuế đối với dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 54965/CTHN-TTHT năm 2023 kê khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 78384/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 21836/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 39953/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án sử dụng vốn ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 44285/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ kiểm định kỹ thuật cho doanh nghiệp nước ngoài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 7003/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 73687/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng khi sáp nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 14876/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai thuế đối với dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 54965/CTHN-TTHT năm 2023 kê khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 44033/CT-TTHT năm 2019 về kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 44033/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/06/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
