Tóm tắt Công văn 4398/TCT-TNCN năm 2016 về vướng mắc thuế thu nhập cá nhân
Công văn 4398/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương cũng như người nộp thuế giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Nội dung văn bản tập trung làm rõ các quy định về ủy quyền quyết toán thuế, cách xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay, và nghĩa vụ thuế đối với các khoản bảo hiểm không bắt buộc.
1. Hướng dẫn về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết về các trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được phép ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế thay, cụ thể:
- Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện tái cơ cấu (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới. Nếu tổ chức mới thu hồi chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động thì người lao động được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
- Trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ - con, trụ sở chính và chi nhánh. Người lao động cũng được áp dụng cơ chế ủy quyền quyết toán thuế tương tự.
2. Xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền thuê nhà trả thay
Đối với khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động chi trả hộ, Công văn hướng dẫn phương pháp tính thuế TNCN nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động:
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Quy định này áp dụng thống nhất cho cả người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
3. Chính sách thuế TNCN đối với các khoản bảo hiểm không bắt buộc
Công văn làm rõ nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ hoặc các khoản bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm do người sử dụng lao động mua cho người lao động:
- Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, người lao động chưa phải tính khoản phí này vào thu nhập chịu thuế TNCN tại thời điểm mua bảo hiểm.
- Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng hoặc khi doanh nghiệp bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ quy định trước khi thanh toán cho người lao động.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 4398/TCT-TNCN là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ, khai thuế và quyết toán thuế TNCN cho người lao động. Việc hướng dẫn rõ ràng các trường hợp ủy quyền quyết toán và khống chế trần thu nhập chịu thuế từ tiền thuê nhà giúp giảm thiểu sai sót trong công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4398/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu.
Trả lời công văn số 620/CT-KK&KTT ngày 03/8/2016 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu về việc vướng mắc thuế TNCN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Khắc phục sai sót của quyết toán thuế TNCN năm 2011
Về việc khắc phục sai sót quyết toán thuế TNCN năm 2011 của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Bạc Liêu, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất xử lý của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu tại công văn số 620/CT-KK&KTT ngày 03/8/2016. Chi nhánh tỉnh Bạc Liêu thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2011 bổ sung và quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động được điều chuyển từ Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng sang được thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 801/TCT-TNCN ngày 02/3/2016 về việc hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2015 và cấp MST NPT và công văn số 1022/TCT-TNCN ngày 15/3/2016 về việc hướng dẫn khai tờ khai QTT TNCN đối với tổ chức chi trả thu nhập từ TLTC của Tổng cục Thuế.
2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (NPT) khi làm quyết toán thuế bổ sung
Căn cứ tiết c.2.3, điểm c, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp trong năm tính thuế NNT chưa đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho NPT hoặc đã đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho NPT nhưng khai “thời điểm tính giảm trừ” sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì NNT được đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho NPT hoặc đăng ký lại giảm trừ gia cảnh cho NPT để được tính giảm trừ cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và gửi kèm hồ sơ quyết toán thuế.
3. Thông tin NPT đã khai đầy đủ trên Bảng kê 05-3/BK-TNCN
Căn cứ tiết h.2.1.2, điểm h, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Trường hợp NNT đã khai đăng ký NPT gửi tổ chức trả thu nhập kê khai vào mẫu phụ lục Bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh thì phải nộp hồ sơ chứng minh NPT cho tổ chức trả thu nhập trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký NPT. Quá thời hạn nộp hồ sơ theo quy định, nếu NNT không nộp hồ sơ chứng minh NPT sẽ không được giảm trừ cho NPT và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.
4. Hạn nộp của danh sách tổng hợp cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế
- Căn cứ điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
- Căn cứ khoản 1, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
Trường hợp tổ chức trả các khoản thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên cho các cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thuộc diện phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập, nhưng cá nhân có cam kết tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế của cá nhân. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế này vào Bảng kê mẫu số 05-2/BK-TNCN khi thực hiện khai quyết toán thuế và nộp cho cơ quan thuế theo quy định (chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 227/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn vướng mắc hoàn thuế thu nhập cá nhân cho năm tính thuế đầu tiên và năm tính thuế thứ 2 do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1886/TCT-TNCN năm 2015 vướng mắc về khấu trừ, kê khai thuế thu nhập cá nhân tại Hội sở Ngân hàng Thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2534/TCT-KK năm 2015 vướng mắc về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4070/TCT-TNCN năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân đối với bán tài sản thế chấp để thi hành án do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1706/GSQL-GQ4 năm 2016 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 2067/TCT-VP năm 2017 xử lý phản ánh kiến nghị của người dân trong lĩnh vực thuế và hải quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1353/TCT-DNNCN năm 2019 vướng mắc thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 227/TCT-TNCN năm 2015 hướng dẫn vướng mắc hoàn thuế thu nhập cá nhân cho năm tính thuế đầu tiên và năm tính thuế thứ 2 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1886/TCT-TNCN năm 2015 vướng mắc về khấu trừ, kê khai thuế thu nhập cá nhân tại Hội sở Ngân hàng Thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2534/TCT-KK năm 2015 vướng mắc về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 801/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1022/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn khai tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4070/TCT-TNCN năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân đối với bán tài sản thế chấp để thi hành án do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1706/GSQL-GQ4 năm 2016 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 2067/TCT-VP năm 2017 xử lý phản ánh kiến nghị của người dân trong lĩnh vực thuế và hải quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1353/TCT-DNNCN năm 2019 vướng mắc thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4398/TCT-TNCN năm 2016 vướng mắc thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4398/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
