Giới thiệu về Công văn 4070/TCT-TNCN năm 2016
Công văn 4070/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với trường hợp chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp (đặc biệt là bất động sản) để thi hành án hoặc thu hồi nợ. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của cơ quan thuế địa phương, tổ chức tín dụng và cơ quan thi hành án dân sự trong việc xác định nghĩa vụ thuế, đối tượng nộp thuế và trách nhiệm khấu trừ thuế.
Quy định về nghĩa vụ thuế TNCN khi bán tài sản thế chấp để thi hành án
Theo hướng dẫn tại Công văn 4070/TCT-TNCN, việc xử lý tài sản thế chấp là bất động sản để thu hồi nợ hoặc thi hành án bản án, quyết định của Tòa án thuộc đối tượng chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Đối tượng chịu thuế: Cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản mang đi thế chấp, bảo lãnh để vay vốn tại các tổ chức tín dụng. Khi tài sản này bị phát mại, bán đấu giá hoặc chuyển nhượng để thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ, cá nhân đó là đối tượng phải nộp thuế TNCN.
- Nguyên tắc xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá trúng đấu giá tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp không xác định được giá thực tế hoặc giá ghi trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì áp dụng theo bảng giá đất hiện hành.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng thuế suất 2% trên giá trị chuyển nhượng (giá bán tài sản thế chấp) đối với mỗi lần chuyển nhượng bất động sản.
Trách nhiệm khấu trừ, khai thuế và nộp thuế của các bên liên quan
Để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và tránh thất thu thuế, Công văn 4070/TCT-TNCN quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức thực hiện việc bán tài sản:
- Trách nhiệm của cơ quan Thi hành án dân sự và Tổ chức tín dụng: Các cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thừa phát lại hoặc các tổ chức tín dụng (ngân hàng thương mại) khi thực hiện xử lý tài sản thế chấp có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế TNCN trực tiếp từ số tiền thu được từ việc bán, chuyển nhượng tài sản trước khi thực hiện thanh toán các khoản nợ hoặc phân chia tiền cho các bên liên quan.
- Thủ tục khai thuế và nộp thuế: Cơ quan, tổ chức thực hiện bán tài sản thế chấp có trách nhiệm khai thuế TNCN thay cho cá nhân có tài sản theo mẫu quy định của pháp luật quản lý thuế. Số tiền thuế khấu trừ phải được nộp vào ngân sách nhà nước đầy đủ và đúng thời hạn quy định trước khi làm thủ tục sang tên, chuyển quyền sở hữu cho người mua.
- Trường hợp không phát sinh thuế TNCN: Nếu cá nhân chuyển nhượng bất động sản thuộc các trường hợp được miễn thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân (ví dụ: chuyển nhượng giữa vợ với chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ... hoặc cá nhân chỉ có duy nhất một nhà ở, đất ở duy nhất) và có đủ hồ sơ chứng minh thì được xem xét miễn thuế theo quy định.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 4070/TCT-TNCN mang lại sự thống nhất trong việc phối hợp giữa cơ quan Thuế, cơ quan Thi hành án dân sự và các Ngân hàng thương mại. Quy định này giúp:
- Đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật về thuế, xác định rõ ràng thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản thế chấp, trong đó nghĩa vụ thuế đối với nhà nước phải được thực hiện trước hoặc đồng thời với việc thu hồi nợ của ngân hàng.
- Tháo gỡ khó khăn cho người mua tài sản đấu giá, tài sản thi hành án trong việc thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất do vướng mắc về nghĩa vụ thuế của chủ tài sản cũ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4070/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4886/CT-TNCN ngày 09/08/2015 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa vướng mắc về giá tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với bán đấu giá tài sản để thi hành án. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3 Điều 112 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc Hội quy định: “3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.
Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
Hội đồng thẩm định giá đất gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch và đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất.”
Tại Khoản 4 Điều 115 Luật Đất đai quy định: “giá đất do tư vấn xác định là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, quyết định giá đất.”
Tại Tiết đ, Khoản 2, Điều 23 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ quy định về bán đấu giá tài sản khi xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: “2. Việc xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá được thực hiện như sau: …..đ) Đối với tài sản là quyền sử dụng đất được bán đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, thì giá khởi điểm được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai;”
Tại Điều 18 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định: “Điều 18. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ (-) giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan.
2. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định như sau:
a) Giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng;
b) Trường hợp không xác định được giá thực tế hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định căn cứ theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
3. Giá vốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:
a) Đối với đất có nguồn gốc Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất thì căn cứ vào chứng từ thu tiền sử dụng đất;
b) Đối với đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng từ các tổ chức, cá nhân thì căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (khi mua);
c) Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất là giá trúng đấu giá;
d) Đối với đất có nguồn gốc không thuộc các trường hợp nêu tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản này thì căn cứ vào hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để xác định giá vốn.
4. Chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất là các khoản chi phí thực tế phát sinh và có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm:
a) Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất;
b) Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng (nếu có);
c) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.”
Tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 07 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về xác định giá đối với tài sản kê biên: “1. Trường hợp không ký được hợp đồng dịch vụ theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 98 Luật Thi hành án dân sự, Chấp hành viên có thể lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức thẩm định giá ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có tài sản kê biên; trường hợp vẫn không thể ký được hợp đồng thì Chấp hành viên tham khảo ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực của tài sản kê biên trước khi xác định giá của tài sản kê biên. Việc tham khảo ý kiến của cơ quan tài chính, cơ quan chuyên môn có liên quan phải lập thành văn bản hoặc biên bản có chữ ký của Chấp hành viên và cơ quan tài chính, cơ quan chuyên môn đó. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Chấp hành viên mà cơ quan tài chính, cơ quan chuyên môn không có ý kiến bằng văn bản thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn có ý kiến để Chấp hành viên xác định giá tài sản kê biên.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp giá chuyển nhượng tài sản để thi hành án dân sự thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định, yêu cầu Cục Thuế xem xét cụ thể hồ sơ thực tế, phối hợp với các cơ quan quản lý đất đai trên địa bàn, báo cáo UBND tỉnh để xác định giá đất trong trường hợp bán đấu giá tài sản thi hành án dân sự cho phù hợp với thực tế phát sinh và xác định nghĩa vụ thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định hiện hành./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4398/TCT-TNCN năm 2016 vướng mắc thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4345/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4347/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với bảo hiểm sức khỏe do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4565/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 478/VKSTC-V11 năm 2018 về trao đổi với Bộ Tư pháp quan điểm về kiểm sát việc bán đấu giá tài sản thi hành án do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 1Luật thi hành án dân sự 2008
- 2Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 3Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 4Luật đất đai 2013
- 5Nghị định 62/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
- 6Công văn 4398/TCT-TNCN năm 2016 vướng mắc thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4345/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4347/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với bảo hiểm sức khỏe do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4565/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 478/VKSTC-V11 năm 2018 về trao đổi với Bộ Tư pháp quan điểm về kiểm sát việc bán đấu giá tài sản thi hành án do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
Công văn 4070/TCT-TNCN năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân đối với bán tài sản thế chấp để thi hành án do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4070/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
