Giới thiệu về Công văn 433/UBDT-CSDT năm 2019
Công văn 433/UBDT-CSDT được Ủy ban Dân tộc ban hành nhằm mục đích kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa thông tin về các đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 1010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đây là hoạt động quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác, kịp thời trong việc áp dụng các chính sách an sinh xã hội, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn đặc biệt khó khăn.
Mục đích và ý nghĩa của việc rà soát
- Đảm bảo tính chính xác của dữ liệu: Kịp thời cập nhật các thay đổi về địa giới hành chính như sáp nhập, chia tách, thành lập mới hoặc đổi tên các đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh thuộc vùng khó khăn.
- Tránh trùng lặp hoặc bỏ sót đối tượng thụ hưởng: Làm cơ sở để thực hiện đúng, đủ các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với người dân và các tổ chức trên địa bàn vùng khó khăn, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia: Cung cấp thông tin đồng bộ, thống nhất phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Nội dung kiểm tra, rà soát trọng tâm
- Rà soát danh sách đơn vị hành chính: Đối chiếu danh sách các xã, phường, thị trấn đang thụ hưởng chính sách theo Quyết định 1010/QĐ-TTg với thực tế quản lý hành chính hiện tại của địa phương.
- Xác định thông tin thay đổi: Ghi nhận chi tiết các trường hợp xã vùng khó khăn đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, các xã có sự thay đổi về ranh giới địa lý hoặc phân loại hành chính.
- Tổng hợp số liệu báo cáo: Thu thập số liệu về dân số, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo và các chỉ số phát triển kinh tế - xã hội đặc thù của từng địa bàn để phục vụ đánh giá phân loại giai đoạn tiếp theo.
Trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan liên quan
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo Ban Dân tộc hoặc cơ quan làm công tác dân tộc cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan khẩn trương tổ chức rà soát tại địa phương.
- Cơ quan làm công tác dân tộc cấp tỉnh: Trực tiếp tổng hợp thông tin, lập biểu mẫu báo cáo theo hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc, đảm bảo tính trung thực, chính xác và đúng thời hạn quy định.
- Ủy ban Dân tộc (Vụ Chính sách Dân tộc): Tiếp nhận, tổng hợp kết quả rà soát từ các địa phương, tiến hành thẩm định và tham mưu cho Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh danh sách đơn vị hành chính vùng khó khăn cho phù hợp với tình hình thực tế.
Tác động của văn bản đối với việc thực thi chính sách dân tộc
Việc triển khai Công văn 433/UBDT-CSDT đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả thực thi các chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước. Kết quả rà soát là căn cứ pháp lý quan trọng để phân bổ nguồn lực đầu tư từ ngân sách trung ương, thực hiện các chính sách về bảo hiểm y tế, miễn giảm học phí, hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt và các chương trình chính sách tín dụng ưu đãi cho đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN DÂN TỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 433/UBDT-CSDT | Hà Nội, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi:………………………………………..
Thực hiện Quyết định 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn; ngày 18/9/2018 Ủy ban Dân tộc đã ban hành văn bản số 1091/UBDT-CSDT về việc rà soát cung cấp thông tin đơn vị hành chính cấp xã vùng khó khăn. Đến nay, Ủy ban Dân tộc đã nhận được văn bản của địa phương và đã ban hành Thông báo số 31/TB-UBDT ngày 25/3/2019 về danh mục đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn, đợt 1, gồm 39 tỉnh, với tổng số 2.918 xã thuộc 325 huyện. Tuy nhiên, tại danh sách đã công bố của tỉnh vẫn còn một số xã khu vực II đạt chuẩn nông thôn mới. Do vậy, Ủy ban Dân tộc đề nghị UBND tỉnh tổ chức rà soát lại, đưa các xã khu vực II đã có Quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới trước ngày 31/12/2018 ra khỏi danh sách vùng khó khăn.
Ủy ban Dân tộc đề nghị UBND tỉnh quan tâm, chỉ đạo thực hiện và gửi danh sách xã thuộc vùng khó khăn về Ủy ban Dân tộc trước ngày 15/5/2019 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố trên cổng thông tin điện tử./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
DANH SÁCH GỬI CÔNG VĂN
| TT | UBND TỈNH, TP | BAN DÂN TỘC |
| 1. | Bình Phước | Ban Dân tộc Bình Phước |
| 2. | Nghệ An | Ban Dân tộc Nghệ An |
| 3. | Hà Tĩnh | Sở LĐTBXH tỉnh Hà Tĩnh |
- 1Công văn 700/UBDT-CSDT năm 2015 về phụ cấp khu vực vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc, miền núi có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2Công văn 366/UBDT-CSDT năm 2019 về chính sách trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Nghị định 116/2010/NĐ-CP do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3Nghị quyết 32/NQ-CP năm 2019 về Kế hoạch thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021 do Chính phủ ban hành
- 1Công văn 700/UBDT-CSDT năm 2015 về phụ cấp khu vực vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc, miền núi có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2Quyết định 1010/QĐ-TTg năm 2018 về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 366/UBDT-CSDT năm 2019 về chính sách trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Nghị định 116/2010/NĐ-CP do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4Nghị quyết 32/NQ-CP năm 2019 về Kế hoạch thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021 do Chính phủ ban hành
- 5Công văn 1091/UBDT-CSDT năm 2018 về rà soát, cung cấp thông tin đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn do Ủy ban Dân tộc ban hành
Công văn 433/UBDT-CSDT năm 2019 về kiểm tra, rà soát thông tin đơn vị hành chính cấp xã vùng khó khăn theo Quyết định 1010/QĐ-TTg do Ủy ban dân tộc ban hành
- Số hiệu: 433/UBDT-CSDT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/05/2019
- Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
- Người ký: Y Thông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
