Giới thiệu về Công văn 43/QLD-ĐK năm 2021
Công văn 43/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược nhằm thực hiện việc đính chính các thông tin chưa chính xác hoặc có sai sót kỹ thuật tại các Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành thuốc và nguyên liệu làm thuốc. Đây là hoạt động hành chính pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác, thống nhất của cơ sở dữ liệu dược phẩm và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, nhập khẩu và lưu hành sản phẩm trên thị trường Việt Nam.
Nội dung đính chính thông tin đăng ký lưu hành
Công văn tập trung vào việc sửa đổi, bổ sung và chuẩn hóa các thông tin chi tiết liên quan đến các quyết định cấp phép trước đó, cụ thể bao gồm:
- Đính chính thông tin về tên thuốc và hoạt chất: Sửa đổi các sai sót về mặt chính tả, danh pháp quốc tế hoặc cách ghi tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng của thuốc và nguyên liệu làm thuốc để phù hợp với hồ sơ đăng ký gốc.
- Đính chính thông tin nhà sản xuất và nhà đăng ký: Cập nhật chính xác tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, cơ sở đóng gói hoặc cơ sở đăng ký lưu hành thuốc trong trường hợp có sự nhầm lẫn hoặc thay đổi thông tin hành chính chưa được thể hiện đúng trong quyết định cấp phép.
- Đính chính quy cách đóng gói và hạn dùng: Điều chỉnh các thông số kỹ thuật về quy cách đóng gói thương mại, tuổi thọ (hạn dùng) của thuốc theo đúng báo cáo nghiên cứu độ ổn định đã được phê duyệt.
- Đính chính các tiêu chuẩn chất lượng áp dụng: Sửa đổi thông tin về tiêu chuẩn chất lượng của thành phẩm hoặc nguyên liệu (ví dụ: USP, BP, EP, Dược điển Việt Nam) đảm bảo tính đồng nhất trong công tác kiểm nghiệm chất lượng.
Trách nhiệm thi hành của các bên liên quan
Để đảm bảo quyết định đính chính được thực thi hiệu quả, Công văn 43/QLD-ĐK quy định rõ trách nhiệm của các đối tượng liên quan:
- Đối với các cơ sở đăng ký và sản xuất thuốc: Có trách nhiệm rà soát, đối chiếu thông tin đính chính với hồ sơ thực tế. Thực hiện việc in ấn bao bì, nhãn thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng theo đúng nội dung đã được đính chính tại công văn này trước khi đưa sản phẩm ra lưu hành trên thị trường.
- Đối với các cơ quan quản lý và kiểm nghiệm: Các Viện kiểm nghiệm thuốc, Trung tâm kiểm nghiệm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào nội dung đính chính để thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc lưu hành theo đúng quy chuẩn pháp luật.
- Đối với Cục Quản lý Dược: Tiếp nhận, xử lý các phản hồi từ doanh nghiệp và cập nhật kịp thời các sai sót phát sinh trong quá trình cấp giấy đăng ký lưu hành nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và an toàn cho người sử dụng.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 43/QLD-ĐK đóng vai trò là văn bản bổ sung không thể tách rời của các Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành thuốc tương ứng. Việc đính chính kịp thời giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp dược phẩm, tránh các xử phạt vi phạm hành chính không đáng có do sai lệch thông tin nhãn mác, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và nghiêm minh trong công tác quản lý nhà nước về dược phẩm tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký có thuốc được đính chính
Cục Quản lý Dược nhận được công văn của các công ty đăng ký thuốc về việc đính chính thông tin trong các Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành thuốc của Cục Quản lý Dược.
Căn cứ hồ sơ đăng ký thuốc lưu tại Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Dược thông báo đính chính một số nội dung tại các Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành thuốc đối với các thuốc tại danh mục cụ thể như sau:
Danh mục các thuốc được đính chính thông tin tại Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành thuốc (Phụ lục I kèm theo Công văn này).
Cục Quản lý Dược thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC 13 THÔNG TIN THUỐC ĐƯỢC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TIN TẠI QUYẾT ĐỊNH CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC
(Kèm theo Công văn số 43 QLD-ĐK ngày 07/01/2021 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Cơ sở đăng ký | Số đăng ký | Số Quyết định | Ngày ký ban hành Quyết định | Nội dung đính chính | Thông tin đã ghi | Thông tin đính chính |
| 1 | Penzima | Công ty cổ phần SPM | VD-34370-20 | 274/QĐ-QLD | 15/06/2020 | Hoạt chất chính, hàm lượng | Mỗi 5ml chứa: Fexofenadin hydrochlorid 300mg | Mỗi 5ml chứa: Fexofenadin hydrochlorid 30mg |
| 2 | Auclanityl 875/125mg | Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco | VD-27058-17 | 229/QĐ-QLD | 22/06/2017 | Hoạt chất chính, hàm lượng | Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat compacted) 875mg; Acid Clavulanic (dưới dạng Potassium Clavulanat kết hợp với Avicel) 125ng | Amoxicilin (tương đương Amoxicilin trihydrat compacted) 875mg; Acid Clavulanic (tương đương Potassium clavulanat/Avicel) 125mg |
| 3 | Auclanityl 875/125mg | Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco | VD-27058-17 | 229/QĐ-QLD | 22/06/2017 | Dạng bào chế | Viên nén bao phim | Viên nén dài bao phim |
| 4 | Tiphapred 5 | Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco | VD-28062-17 | 406/QĐ-QLD | 19/09/2017 | Hoạt chất chính, hàm lượng | Prednisolon 5mg | Prednisolon (dưới dạng Prednisolon acetat) 5mg |
| 5 | Nước cất pha tiêm | Công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha | VD-31981-19 | 108/QĐ-QLD | 27/02/2019 | Quy cách đóng gói | Hộp 100 ống x 2ml; hộp 10, 100 ống x 4ml; hộp 100 ống x 5ml; hộp 10, 50, 100 ống x 8ml; hộp 10, 50, 100 ống x 100ml | Hộp 100 ống x 2ml; hộp 10, 100 ống x 4ml; hộp 100 ống x 5ml; hộp 10, 50, 100 ống x 8ml; hộp 10, 50, 100 ống x 10ml |
| 6 | Ciprofloxacin 0.3% | Công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha | VD-29878-18 | 181/QĐ-QLD | 27/03/2018 | Hoạt chất chính, hàm lượng | Mỗi lọ 5ml chứa: Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin HCl) 15mg | Mỗi chai 5ml chứa: Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin HCl) 15mg |
| 7 | Bidicarlin 1,6mg | Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar) | VD-32999-19 | 457/QĐ-QLD | 01/08/2019 | Tên thuốc | Bidicarlin 1,6mg | Bidicarlin 1,6g |
| 8 | Bidicolis 4,5MIU | Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar) | VD-33724-19 | 652/QLD-ĐK | 23/10/2019 | Dạng bào chế | Thuốc tiêm bột đông khô | Thuốc tiêm đông khô |
| 9 | Ondansetron Bidiphar 8mg/4ml | Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar) | VD-34063-20 | 274/QĐ-QLD | 15/06/2020 | Quy cách đóng gói | Hộp 10 ống nhựa, Hộp 20 ống nhựa, Hộp 50 ống nhựa x 4ml | Hộp 5 ống, 10 ống, 20 ống, 50 ống x 4ml |
| 10 | Vitamin B1 250mg | Công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha | VD-25789-16 | 547/QĐ-QLD | 15/11/2016 | Hoạt chất chính, hàm lượng | Vitamin B1 250mg | Thiamin nitrat 250mg |
| 11 | Lamivudin 100 | Công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha | VD-25788-16 | 547/QĐ-QLD | 15/11/2016 | Tên thuốc | Lamivudin 100 | Lamivudin 100mg |
| 12 | Diacerein | Công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha | VD-21915-14 | 679/QĐ-QLD | 08/12/2014 | Tên thuốc | Diacerein | Diacerein 50mg |
| 13 | Prednisolon 5mg | Công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha | VD-21916-14 | 679/QĐ-QLD | 08/12/2014 | Quy cách đóng gói | Hộp 30 vỉ x 20 vên; hoopkj 100 vỉ x 20 viên; chai 150 viên; chai 500 viên | Hộp 20 vỉ x 20 viên; hộp 100 vỉ x 20 viên; chai 150 viên; chai 500 viên |
- 1Công văn 11816/QLD-ĐK năm 2020 về đính chính thông tin tại Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành, Công văn duy trì hiệu lực Giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý dược ban hành
- 2Công văn 18046/QLD-ĐK năm 2020 về đính chính thông tin tại Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Công văn 18381/QLD-ĐK năm 2020 về đính chính thông tin tại Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 1929/QLD-ĐK năm 2021 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 3235/QLD-ĐK năm 2021 về đính chính nội dung công văn đồng ý duy trì hiệu lực giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý dược ban hành
- 6Công văn 1717/BXD-KTXD năm 2021 về đính chính Quyết định 65/QĐ-BXD do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Công văn 4642/QLD-ĐK năm 2021 về đính chính thông tin tại Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8Công văn 16411/QLD-ĐK năm 2020 về đính chính thông tin tại Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành, Công văn duy trì hiệu lực Giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9Quyết định 519/QĐ-QLD năm 2021 sửa đổi thông tin tại Danh mục thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam kèm theo các Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành của Cục Quản lý Dược
- 10Công văn 15064/QLD-ĐK năm 2020 về đính chính thông tin tại Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 11Công văn 286/QLD-ĐK năm 2024 đính chính thông tin trong Công văn công bố danh mục nội dung thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông báo theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Thông tư 08/2022/TT-BYT do Cục Quản lý dược ban hành
- 1Quyết định 679/QĐ-QLD năm 2014 về danh mục 281 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 148 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Quyết định 547/QĐ-QLD năm 2016 về danh mục 469 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 156 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 3Quyết định 229/QĐ-QLD năm 2017 danh mục 1016 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 158 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Quyết định 406/QĐ-QLD năm 2017 về danh mục 992 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 159 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Quyết định 181/QĐ-QLD năm 2018 về danh mục 605 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 161 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 6Quyết định 108/QĐ-QLD năm 2019 về danh mục 1064 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 164 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 7Quyết định 457/QĐ-QLD năm 2019 về danh mục 406 thuốc sản xuất trong nước được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 165 do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 8Quyết định 274/QĐ-QLD năm 2020 về danh mục thuốc sản xuất trong nước được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 167 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 9Công văn 11816/QLD-ĐK năm 2020 về đính chính thông tin tại Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành, Công văn duy trì hiệu lực Giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý dược ban hành
- 10Công văn 18046/QLD-ĐK năm 2020 về đính chính thông tin tại Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 11Công văn 18381/QLD-ĐK năm 2020 về đính chính thông tin tại Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 12Công văn 1929/QLD-ĐK năm 2021 về đính chính thông tin trong Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 13Công văn 3235/QLD-ĐK năm 2021 về đính chính nội dung công văn đồng ý duy trì hiệu lực giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý dược ban hành
- 14Công văn 1717/BXD-KTXD năm 2021 về đính chính Quyết định 65/QĐ-BXD do Bộ Xây dựng ban hành
- 15Công văn 4642/QLD-ĐK năm 2021 về đính chính thông tin tại Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
- 16Công văn 16411/QLD-ĐK năm 2020 về đính chính thông tin tại Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành, Công văn duy trì hiệu lực Giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 17Quyết định 519/QĐ-QLD năm 2021 sửa đổi thông tin tại Danh mục thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam kèm theo các Quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành của Cục Quản lý Dược
- 18Công văn 15064/QLD-ĐK năm 2020 về đính chính thông tin tại Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- 19Công văn 286/QLD-ĐK năm 2024 đính chính thông tin trong Công văn công bố danh mục nội dung thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông báo theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Thông tư 08/2022/TT-BYT do Cục Quản lý dược ban hành
Công văn 43/QLD-ĐK năm 2021 về đính chính thông tin tại Quyết định cấp Giấy đăng ký lưu hành do Cục Quản lý Dược ban hành
- Số hiệu: 43/QLD-ĐK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/01/2021
- Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
- Người ký: Nguyễn Thành Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
