Công văn 4296/TCT-CS năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc kê khai, nộp thuế và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) vãng lai ngoại tỉnh. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp khi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng hoặc chuyển nhượng bất động sản tại địa phương khác nơi đóng trụ sở chính.
- Đối tượng và trường hợp áp dụng nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, nghĩa vụ nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh được xác định dựa trên các tiêu chí cụ thể sau:
- Áp dụng đối với người nộp thuế có hoạt động sản xuất kinh doanh như xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương nơi diễn ra hoạt động kinh doanh đó.
- Tỷ lệ tạm nộp thuế GTGT vãng lai được xác định là 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%.
- Tỷ lệ tạm nộp thuế GTGT vãng lai là 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%.
- Nguyên tắc kê khai và khấu trừ thuế GTGT vãng lai tại trụ sở chính
Công văn 4296/TCT-CS làm rõ quy trình khấu trừ số thuế GTGT vãng lai đã nộp ở ngoại tỉnh vào nghĩa vụ thuế tổng hợp tại trụ sở chính của doanh nghiệp:
- Số thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh đã nộp theo chứng từ nộp tiền thuế sẽ được trừ vào số thuế GTGT phải nộp theo Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) tại trụ sở chính.
- Doanh nghiệp thực hiện kê khai số thuế GTGT đã nộp vãng lai này vào Chỉ tiêu số [39] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT để thực hiện khấu trừ.
- Hồ sơ, chứng từ làm căn cứ để thực hiện khấu trừ thuế tại trụ sở chính là chứng từ nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) phát sinh từ hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh.
- Phương án xử lý khi số thuế vãng lai đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp tại trụ sở chính
Văn bản đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm bảo vệ quyền lợi tài chính hợp pháp cho doanh nghiệp trong trường hợp số thuế tạm nộp vãng lai vượt quá nghĩa vụ thuế phát sinh tại trụ sở chính:
- Trường hợp số thuế GTGT đã nộp vãng lai ngoại tỉnh lớn hơn số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính của kỳ tính thuế đó, số thuế nộp thừa này sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ.
- Doanh nghiệp được quyền kết chuyển liên tục số thuế chưa khấu trừ hết vào các kỳ tính thuế sau mà không bị giới hạn thời gian kết chuyển trong năm tài chính.
- Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định của pháp luật, số thuế vãng lai chưa được khấu trừ hết này sẽ được tổng hợp vào hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT định kỳ.
- Trách nhiệm phối hợp giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế
Để đảm bảo công tác quản lý thuế diễn ra minh bạch, tránh thất thu ngân sách cũng như tránh trùng lặp nghĩa vụ thuế, Công văn nhấn mạnh:
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định doanh thu vãng lai, thực hiện kê khai theo mẫu quy định và nộp tiền thuế đầy đủ, đúng hạn vào kho bạc nhà nước nơi có hoạt động vãng lai.
- Cơ quan thuế nơi có hoạt động vãng lai có trách nhiệm đôn đốc, giám sát và kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp ngoại tỉnh hoạt động trên địa bàn quản lý.
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại trụ sở chính có trách nhiệm đối chiếu, xác thực các chứng từ nộp thuế vãng lai do doanh nghiệp cung cấp để phê duyệt khấu trừ chính xác trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4296/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Tổng công ty xây dựng Trường Sơn
(Số 475- Đường Nguyễn Trãi- Quận Thanh Xuân- Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 712/TCT-KTTC ngày 05/6/2018 của Tổng công ty xây dựng Trường Sơn về khấu trừ 2% thuế vãng lai ngoại tỉnh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế quy định về hoàn thuế GTGT:
“3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.””
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 29 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa.
“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 111 Luật quản lý thuế;
b) Người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường, thuế thu nhập cá nhân.
2. Người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo các cách sau:
a) Bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ;
b) Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;
c) Hoàn trả kiêm bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa nếu người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của các loại thuế khác hoặc hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Tại ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT:
“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.”
Tại khoản 3 Điều 28 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về địa điểm và thủ tục nộp thuế:
“3. Kho bạc nhà nước nơi chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT để nộ điểm đ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC p vào ngân sách nhà nước khi chủ đầu tư đến làm thủ tục thanh toán theo tỷ lệ quy định là 2% trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các khoản thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện chịu thuế GTGT (phần vốn đối ứng trong nước thanh toán tại Kho bạc Nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án ODA). Kho bạc Nhà nước chưa thực hiện khấu trừ thuế GTGT đối với trường hợp chủ đầu tư làm thủ tục tạm ứng vốn khi chưa có khối lượng công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.
…
Căn cứ vào hồ sơ chứng từ thanh toán được phê duyệt, Kho bạc nhà nước thực hiện thanh toán cho nhà thầu (bằng tổng số thanh toán trừ đi số thuế GTGT phải khấu trừ). Kho bạc nhà nước trả 02 liên chứng từ thanh toán cho chủ đầu tư để chủ đầu tư trả 01 liên cho nhà thầu, số thuế GTGT do Kho bạc nhà nước khấu trừ theo chứng từ thanh toán này được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của người nộp thuế là đơn vị nhận thầu. Chủ đầu tư thực hiện theo dõi việc giao nhận chứng từ thanh toán giữa chủ đầu tư với các đơn vị nhận thầu.”
Căn cứ các quy định trên:
1. Trường hợp Tổng công ty xây dựng Trường Sơn có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
2. Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, vãng lai ngoại tỉnh mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh.
- Kho bạc nhà nước nơi chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào ngân sách nhà nước khi chủ đầu tư đến làm thủ tục thanh toán theo tỷ lệ quy định là 2% trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các khoản thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện chịu thuế GTGT (phần vốn đối ứng trong nước thanh toán tại Kho bạc Nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án ODA). Số thuế GTGT do kho bạc nhà nước khấu trừ theo chứng từ thanh toán này được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của người nộp thuế là đơn vị nhận thầu.
3. Trường hợp Tổng công ty xây dựng Trường Sơn nếu có số tiền thuế được coi là nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty xây dựng Trường Sơn được biết và liên hệ với Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4408/TCT-KK năm 2018 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4409/TCT-KK năm 2018 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4176/TCT-KK năm 2018 về khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5114/TCT-CS năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1371/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Công văn 4408/TCT-KK năm 2018 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4409/TCT-KK năm 2018 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4176/TCT-KK năm 2018 về khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5114/TCT-CS năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1371/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4296/TCT-CS năm 2018 về khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4296/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/11/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
