Công văn 42901/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam về việc thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài (thuế nhà thầu - FCT). Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Đối tượng áp dụng và nghĩa vụ nộp thuế thay
- Bên Việt Nam ký hợp đồng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh tại Việt Nam khi mua dịch vụ, hàng hóa kèm theo dịch vụ từ nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán.
- Nhà thầu nước ngoài: Là tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú nhưng không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với bên Việt Nam.
2. Phương pháp xác định và tính thuế nhà thầu
- Phương pháp trực tiếp (Khấu trừ tại nguồn): Đây là phương pháp áp dụng phổ biến nhất. Bên Việt Nam sẽ khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định trên doanh thu tính thuế.
- Doanh thu tính thuế: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu nhận được không bao gồm thuế (giá NET), bên Việt Nam phải quy đổi sang doanh thu đã bao gồm thuế (giá GROSS) để tính thuế nhà thầu.
- Tỷ lệ phần trăm tính thuế: Được xác định cụ thể cho từng hoạt động kinh doanh (như dịch vụ, xây dựng, cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ) theo quy định pháp luật về thuế nhà thầu hiện hành.
3. Thủ tục đăng ký thuế và hồ sơ kê khai
- Đăng ký mã số thuế nộp thay: Bên Việt Nam phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được cấp mã số thuế nộp thay (mã số thuế 10 số hoặc 20 số) phục vụ riêng cho việc kê khai, nộp thuế cho các nhà thầu nước ngoài.
- Hồ sơ khai thuế: Bao gồm tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài, bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (nếu có) và các chứng từ, tài liệu liên quan trực tiếp đến giao dịch thanh toán.
- Thời hạn nộp hồ sơ và nộp thuế: Thực hiện theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài (chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế) hoặc khai theo tháng (chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo) nếu phát sinh giao dịch thường xuyên.
4. Các lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
- Trách nhiệm pháp lý: Nếu bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay theo đúng quy định thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế, đồng thời phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp phát sinh.
- Điều khoản hợp đồng: Doanh nghiệp cần lưu ý quy định rõ ràng trong hợp đồng thương mại về nghĩa vụ thuế (giá đã bao gồm thuế hay chưa bao gồm thuế) để tránh các tranh chấp pháp lý và sai sót trong quá trình tính toán, quy đổi doanh thu tính thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42901/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Chungdahm Hà Nội
(Địa chỉ: B001 The Manor, Đường Mễ Trì, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội - MST: 0107670825)
Trả lời công văn số 201701/CCT ngày 05/05/2017 của Công ty TNHH Chungdahm Hà Nội (sau đây gọi là Công ty) hỏi về kê khai mẫu 01/NTNN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 4 Điều 1 Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội quy định:
“10. Trường hợp người nộp thuế là tổ chức kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.”
- Căn cứ Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ hướng dẫn khai thuế GTGT, TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài như sau:
“Điều 20. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài
1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Điều này.
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh khai thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điều này, khai thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư này.
2. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN
...Trường hợp có phát sinh việc thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài trong thời gian bên Việt Nam chưa nhận được bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuế của Nhà thầu nước ngoài thì bên Việt Nam có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp khoản thuế GTGT, thuế TNDN thay Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài phải nộp như hướng dẫn tại khoản 3 Điều này...
3. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tỉnh trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu
a) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
…- Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.
…- Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong phạm vi 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng.
b.1) Hồ sơ khai thuế:
- Tờ khai thuế theo mẫu số 01/NTNN ...”
- Căn cứ Điều 11 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam hướng dẫn đối tượng và điều kiện áp dụng như sau:
“Điều 11. Đối tượng và điều kiện áp dụng
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.”
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty kê khai nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài thì tại chỉ tiêu [05] trên tờ khai 01/NTNN, Công ty ghi mã nộp thay (theo công ty trình bày là 0107825500).
Công ty được sử dụng chữ ký số cấp theo mã số thuế của Công ty (0107670825) để khai và nộp hồ sơ qua mạng.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Chungdahm Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9216/CT-HTr năm 2015 khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 20095/CT-HTr năm 2016 chính sách thuế về kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 29339/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với việc kê khai nộp thuế của nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 60178/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với hàng hóa nhập khẩu chỉ kèm theo điều kiện bảo hành do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 62114/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 70142/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế về hóa đơn và kê khai nộp thuế khi tiêu hủy hàng hóa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 65614/CT-TTHT năm 2017 về hướng dẫn kê khai nộp thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 68561/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ, kê khai nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 31556/CTHN-TTHT năm 2021 về nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu thay cho nhà cung cấp không có trụ sở tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 31911/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai, nộp thuế thay hộ, cá nhân kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 9216/CT-HTr năm 2015 khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 20095/CT-HTr năm 2016 chính sách thuế về kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 29339/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với việc kê khai nộp thuế của nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 60178/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với hàng hóa nhập khẩu chỉ kèm theo điều kiện bảo hành do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 62114/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 70142/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế về hóa đơn và kê khai nộp thuế khi tiêu hủy hàng hóa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 65614/CT-TTHT năm 2017 về hướng dẫn kê khai nộp thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 68561/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ, kê khai nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 31556/CTHN-TTHT năm 2021 về nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu thay cho nhà cung cấp không có trụ sở tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 31911/CTHN-TTHT năm 2021 về kê khai, nộp thuế thay hộ, cá nhân kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 42901/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 42901/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
