Tóm tắt Công văn 4264/TCT-CS năm 2015 về điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 4264/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ các điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này giúp doanh nghiệp xác định chính xác quyền lợi ưu đãi thuế, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.
Nguyên tắc chung về điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được hưởng ưu đãi thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ: Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động ưu đãi: Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế). Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập từ hoạt động ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ theo quy định của pháp luật về thuế.
Xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng
Công văn làm rõ cách thức phân loại và áp dụng ưu đãi đối với từng loại hình dự án:
- Dự án đầu tư mới: Là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động. Dự án phải được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc thực hiện đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư để làm căn cứ hưởng ưu đãi theo địa bàn hoặc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
- Dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng các tiêu chí quy định (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm) thì được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại hoặc hưởng miễn, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
Áp dụng ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực khuyến khích đầu tư
Việc xác định ưu đãi thuế TNDN phải căn cứ vào địa bàn hoặc lĩnh vực thực tế triển khai dự án:
- Ưu đãi theo địa bàn: Dự án đầu tư phải được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao hoặc khu công nghiệp theo quy định của Chính phủ.
- Ưu đãi theo lĩnh vực: Áp dụng đối với các ngành nghề, lĩnh vực được nhà nước khuyến khích đầu tư như công nghệ cao, bảo vệ môi trường, sản xuất năng lượng sạch, phát triển hạ tầng, xã hội hóa (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao).
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi áp dụng ưu đãi
Tổng cục Thuế nhấn mạnh một số điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để tránh bị truy thu thuế:
- Tự xác định điều kiện ưu đãi: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Trách nhiệm giải trình: Khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh dự án thực tế đáp ứng đủ các điều kiện ưu đãi theo quy định tại thời điểm phát sinh ưu đãi.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp doanh nghiệp kê khai không chính xác hoặc không đáp ứng đủ điều kiện nhưng vẫn áp dụng ưu đãi sẽ bị xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4264/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1125/CT-TTr ngày 22/06/2015 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty TNHH MTV Probank vina. Về vấn đề này, sau khi lấy ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính (Vụ Chính sách Thuế, Vụ Pháp chế), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm d Khoản 5 Điều 19 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định trường hợp không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư như sau:
“d) Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.”
Tiết b4 Điểm b Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“b.4) Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần hoặc Hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật là người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.”
Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi tại công văn số 1125/CT-TTr ngày 22/06/2015 nêu trên, ông Shin Yong Wook là người đại diện theo pháp luật (nhưng không phải thành viên góp vốn) của Công ty TNHH hai thành viên Wellbeing Food ngừng hoạt động, đóng mã số thuế ngày 02/12/2013. Công ty TNHH MTV Probank vina do ông Shin Yong Wook đăng ký thành lập, được Ban
quản lý khu kinh tế Dung Quất cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu ngày 5/1/2013 và ông Lee Joon Hee là người đại diện theo pháp luật.
Căn cứ các quy định và báo cáo nêu trên, nếu Công ty TNHH MTV Probank vina có người đại diện theo pháp luật của Công ty không phải là người có số vốn góp cao nhất thì Công ty TNHH MTV Probank vina không thuộc trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 5 Điều 19 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ và Điểm b Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3823/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3833/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới trong khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3779/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4212/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hồ sơ góp vốn bằng tài sản vào doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4311/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3940/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 8855/VPCP-QHQT năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp sản xuất phần mềm do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 4713/TCT-CS năm 2015 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4645/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3823/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3833/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới trong khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3779/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4212/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hồ sơ góp vốn bằng tài sản vào doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4311/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3940/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 8855/VPCP-QHQT năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp sản xuất phần mềm do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Công văn 4713/TCT-CS năm 2015 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4645/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4264/TCT-CS năm 2015 điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4264/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/10/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
