Công văn 4234/CT-TTHT năm 2015 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
- Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Phạm vi chịu thuế bao gồm các dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam, được cung cấp bởi các nhà thầu nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
- Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài
- Đối tượng chịu thuế GTGT là dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Căn cứ tính thuế GTGT là doanh thu tính thuế GTGT và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu. Tỷ lệ % này được xác định cụ thể đối với từng hoạt động dịch vụ, xây dựng, lắp đặt hoặc sản xuất kinh doanh khác theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Trường hợp dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam.
- Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
- Nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ hoạt động cung cấp dịch vụ, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, hoặc các khoản thu nhập khác đều thuộc đối tượng chịu thuế TNDN.
- Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam, không trừ các khoản chi phí phát sinh (đối với phương pháp trực tiếp).
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế được áp dụng khác nhau tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh, dịch vụ cụ thể (ví dụ: dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, xây dựng có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu).
- Phương pháp nộp thuế và nghĩa vụ của bên Việt Nam
- Phương pháp trực tiếp (phương pháp khấu trừ tại nguồn): Đây là phương pháp phổ biến nhất. Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho Nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành, thông thường là theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc theo tháng nếu phát sinh thường xuyên.
- Bên Việt Nam phải thực hiện đăng ký thuế, cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế nhà thầu theo đúng quy định.
- Các trường hợp miễn trừ và lưu ý đặc biệt
- Các dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam và tiêu dùng ngoài Việt Nam không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
- Các hoạt động cung cấp hàng hóa thuần túy tại cửa khẩu quốc tế (không kèm theo các dịch vụ lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng tại Việt Nam) không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
- Doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý kiểm tra kỹ các điều khoản trong hợp đồng thương mại với đối tác nước ngoài để xác định rõ bên nào chịu trách nhiệm nộp thuế (giá hợp đồng đã bao gồm thuế - Gross hay chưa bao gồm thuế - Net) nhằm thực hiện quy đổi doanh thu tính thuế chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4234/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 5 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH DLH (Việt Nam) |
Trả lời văn bản ngày 15/5/2015 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014):
+ Tại Điểm b, Khoản 1, Điều 9 quy định thuế suất 0% áp dụng đối với:
“Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…”.
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”.
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
+ Tại Khoản 3 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp ủy quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.”
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
- Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).”
Căn cứ các quy định nêu trên:
Trường hợp theo trình bày, Công ty ký hợp đồng nhập khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ từ JAF Global GmbH - một công ty ở Áo (gọi tắt là “JAF”). Việc giao hàng được thực hiện tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam, JAF không cung cấp thêm bất kỳ dịch vụ nào đi kèm với những hàng hóa này thì việc bán các sản phẩm gỗ của JAF tại Việt Nam không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với JAF cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của JAF tại Việt Nam (tìm hiểu nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng đối với sản phẩm gỗ tại Việt Nam), bao gồm các công việc: Phân tích thị trường; Phân tích thái độ và mức độ ưu tiên sử dụng của khách hàng, phỏng vấn, khảo sát bằng điện thoại và email đến các cá nhân, xây dựng dữ liệu; Thu thập thông tin kinh tế xã hội liên quan đến các sản phẩm thương mại như báo cáo phân tích ngành, mô hình thuật toán kinh tế, báo cáo phân tích nhân khẩu học; Các vấn đề khác liên quan đến chiến lược bán hàng tại Việt Nam; Đánh giá tiềm năng thị trường và duy trì cơ sở dữ liệu về khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng, doanh thu, giá cả và mức độ cạnh tranh; Kiểm tra nhu cầu của khách hàng về yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp các sản phẩm mới, dịch vụ mới; Lập báo cáo thị hiếu của khách hàng thì các dịch vụ này xác định là dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam, không được xác định là dịch vụ xuất khẩu, phải áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%. (Việc JAF mua dịch vụ nghiên cứu thị trường của Công ty không làm cho hoạt động bán hàng của JAF cho Công ty tại Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3343/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3159/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4186/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 41768/CT-HTr năm 2015 về thuế nhà thầu đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 42277/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế nhà thầu đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 7095/CT-TTHT năm 2015 về kê khai quyết toán thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6963/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3343/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3159/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4186/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 41768/CT-HTr năm 2015 về thuế nhà thầu đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 42277/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế nhà thầu đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 7095/CT-TTHT năm 2015 về kê khai quyết toán thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 6963/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4234/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4234/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
