Tổng quan về Công văn 4186/CT-TTHT năm 2015 về Thuế nhà thầu
Công văn 4186/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật thuế hiện hành, đặc biệt là Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về Thuế nhà thầu theo quy định pháp luật
Dưới đây là các chính sách và quy định cốt lõi về thuế nhà thầu được phân tích chi tiết nhằm giúp doanh nghiệp thực thi đúng quy định:
1. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị.
2. Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các tổ chức tín dụng.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam mà không kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam, ví dụ như sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc thiết bị thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam; quảng cáo, tiếp thị chưa thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Phương pháp tính thuế nhà thầu
Nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài được xác định thông qua ba phương pháp nộp thuế cụ thể:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện bao gồm: có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam; thời hạn thực hiện hợp đồng nhà thầu từ 183 ngày trở lên; áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cấp mã số thuế nhà thầu.
- Phương pháp trực tiếp (Tỷ lệ tính trên doanh thu): Áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện để nộp thuế theo phương pháp kê khai. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu tính thuế.
4. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu
Đối với phương pháp trực tiếp, tỷ lệ thuế được xác định rõ ràng theo từng hoạt động kinh doanh:
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 5%.
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.
- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.
Khuyến nghị thực thi cho doanh nghiệp
Khi phát sinh các giao dịch mua dịch vụ hoặc hàng hóa kèm dịch vụ từ nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý:
- Xác định rõ bản chất giao dịch để áp dụng đúng đối tượng chịu thuế hoặc miễn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Quy định rõ ràng trong hợp đồng về việc giá trị hợp đồng đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế nhà thầu (Gross hay Net) để làm cơ sở quy đổi doanh thu tính thuế chính xác.
- Thực hiện kê khai và nộp thuế nhà thầu đúng thời hạn quy định (trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho nhà thầu nước ngoài) nhằm tránh các khoản phạt chậm nộp không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 4186/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2015. |
Kính gửi: Công ty cổ phần sản xuất thương mại Kỳ Phát
Địa chỉ: Lô C8/II-C9/II-C9B/II đường số 2E, KCN Vĩnh Lộc A, H.Bình Chánh, TP.HCM
Mã số thuế: 0302455074
Trả lời văn thư số 01-15/CV-15 ngày 03/04/2015 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hoá cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
- Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hoá cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
Ví dụ 3:
Công ty C ở Việt Nam ký hợp đồng nhập khẩu lô hàng máy xúc, máy ủi với Công ty D ở nước ngoài, việc giao hàng được thực hiện tại cửa khẩu Việt Nam. Công ty D chịu mọi trách nhiệm, chi phí liên quan đến lô hàng cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; Công ty C chịu trách nhiệm, chi phí liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam. Hợp đồng có thoả thuận lô hàng trên được Công ty D bảo hành trong 1 năm, ngoài ra Công ty D không thực hiện bất kỳ dịch vụ nào khác tại Việt Nam liên quan đến lô hàng trên. Trường hợp này, hoạt động cung cấp hàng hoá của Công ty D thuộc đối tượng không áp dụng của Thông tư.”
Trường hợp Công ty theo trình bày dự kiến nhập khẩu 2 máy bao bì từ nước ngoài về Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam theo hai hình thức nêu trên thì hoạt động cung cấp hàng hóa của Công ty ở nước ngoài không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1798/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2908/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1697/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4234/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 41768/CT-HTr năm 2015 về thuế nhà thầu đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn 1798/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2908/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1697/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4234/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 41768/CT-HTr năm 2015 về thuế nhà thầu đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 4186/CT-TTHT năm 2015 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4186/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
