Giới thiệu chung về Công văn 4223/TCHQ-TXNK
Công văn 4223/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra, xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện giữa các Chi cục Hải quan địa phương, hạn chế gian lận thương mại qua giá và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp nhập khẩu.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 4223/TCHQ-TXNK
1. Nguyên tắc kiểm tra trị giá hải quan sau thông quan
- Việc kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa đã thông quan phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC).
- Cơ quan hải quan chỉ thực hiện bác bỏ trị giá khai báo khi có đầy đủ cơ sở, bằng chứng chứng minh trị giá khai báo không trung thực, không khách quan hoặc không đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch.
- Quá trình kiểm tra phải đảm bảo tính khách quan, minh bạch và tạo điều kiện cho người khai hải quan giải trình, cung cấp tài liệu chứng minh.
2. Quy trình xử lý khi có nghi vấn về trị giá khai báo
- Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện dấu hiệu nghi vấn về trị giá khai báo của lô hàng đã thông quan, công chức hải quan phải tiến hành thu thập thông tin, phân tích rủi ro và đối chiếu với cơ sở dữ liệu trị giá hải quan.
- Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch mua bán như hợp đồng thương mại, hóa đơn, chứng từ thanh toán, chứng từ vận tải và các tài liệu kỹ thuật của hàng hóa.
- Tổ chức tham vấn hoặc đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp để làm rõ các nghi vấn. Kết quả tham vấn phải được lập thành biên bản ghi nhận ý kiến của các bên.
3. Phương pháp xác định trị giá hải quan khi bác bỏ trị giá khai báo
- Khi có đủ cơ sở bác bỏ trị giá khai báo, cơ quan hải quan thực hiện xác định trị giá hải quan theo các phương pháp tuần tự quy định từ phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu đến phương pháp suy luận.
- Việc áp dụng các phương pháp xác định trị giá phải dựa trên các thông tin, dữ liệu khách quan, sẵn có tại thời điểm xác định và được ghi nhận trong hệ thống thông tin của ngành hải quan.
- Nghiêm cấm việc áp dụng tùy tiện các mức giá tham chiếu hoặc sử dụng các nguồn thông tin không chính thống, không có cơ sở pháp lý để áp đặt trị giá hải quan cho doanh nghiệp.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với cơ quan hải quan: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện nghiêm túc hướng dẫn tại công văn này. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ để kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai phạm của công chức trong quá trình xác định trị giá hải quan.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có nghĩa vụ khai báo trung thực, chính xác trị giá hải quan; lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến lô hàng nhập khẩu và phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong quá trình kiểm tra, giải trình khi có yêu cầu.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4223/TCHQ-TXNK góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về hải quan, nâng cao hiệu quả công tác chống thất thu thuế thông qua việc kiểm soát chặt chẽ trị giá tính thuế. Đồng thời, văn bản cũng giúp giảm thiểu các tranh chấp, khiếu nại giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan liên quan đến việc áp đặt trị giá hải quan không đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4223/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Chính Xác Hồng Trí.
(Đ/c: Khu công nghiệp Tân Trường, Xã Tân Trường, Huyện Cẩm Giàng, Tỉnh Hải Dương).
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 20180522 ngày 22/5/2018 của Công ty TNHH Chính Xác Hồng Trí về việc đề nghị khai bổ sung giảm trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu đã thông quan. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 20 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP thì trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến của khẩu nhập đầu tiên trên cơ sở áp dụng Hiệp định chung về thuế quan và thương mại hoặc theo các cam kết quốc tế mà Cộng hòa XHCN Việt Nam đã ký kết.
- Căn cứ khoản 4 Điều 29 Luật hải quan số 12/2014/L-CTN ngày 30/6/2014 của Quốc Hội; khoản 1 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về các trường hợp doanh nghiệp được khai bổ sung trong trường hợp xác định có sai sót sau:
Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm.
Quá thời hạn quy định nêu trên, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Căn cứ Khoản 1 Điều 18 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội; khoản 1 Điều 111 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 23/5/2015 của Bộ Tài chính quy định về các trường hợp xét giảm thuế, thì: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế. Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.
- Căn cứ quy định tại Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì các khoản điều chỉnh trừ trong trị giá hải quan gồm: Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa bao gồm các chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật, chi phí giám sát và các chi phí tương tự; chi phí vận tải, bảo hiểm phát sinh sau khi hàng hóa đã được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên... Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam nằm trong giá mua hàng nhập khẩu...; khoản giảm giá (giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hóa; giảm giá theo số lượng hàng hóa mua bán; giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán).
Trên cơ sở hồ sơ kiến nghị, đối chiếu với các quy định nêu trên thì trường hợp của Công ty TNHH Chính Xác Hồng Trí không thuộc các trường hợp khai bổ sung, xét giảm thuế và không thuộc các khoản điều chỉnh trừ theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Chính Xác Hồng Trí được biết và thực hiện nộp thuế theo quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2771/TXNK-TGHQ năm 2018 về trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 3002/TXNK-TCHQ năm 2018 về trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Quyết định 1810/QĐ-TCHQ năm 2018 về Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4167/TXNK-TGHQ năm 2018 vướng mắc về trị giá hải quan do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 4202/TXNK-TGHQ năm 2018 vướng mắc xác định trị giá hải quan do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 4720/TCHQ-TXNK năm 2018 về trị giá mặt hàng than đá xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6377/TXNK-TGHQ năm 2018 về hàng hóa đi thuê do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 8345/TXNK-TGHQ năm 2018 về trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 6Công văn 2771/TXNK-TGHQ năm 2018 về trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 3002/TXNK-TCHQ năm 2018 về trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Quyết định 1810/QĐ-TCHQ năm 2018 về Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4167/TXNK-TGHQ năm 2018 vướng mắc về trị giá hải quan do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10Công văn 4202/TXNK-TGHQ năm 2018 vướng mắc xác định trị giá hải quan do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11Công văn 4720/TCHQ-TXNK năm 2018 về trị giá mặt hàng than đá xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 6377/TXNK-TGHQ năm 2018 về hàng hóa đi thuê do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 13Công văn 8345/TXNK-TGHQ năm 2018 về trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 4223/TCHQ-TXNK năm 2018 về trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu đã thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4223/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/07/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
