Tổng quan về Công văn 4207/TCT-KK năm 2016
Công văn 4207/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất các quy định về phân loại và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung làm rõ các trường hợp thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau và kiểm tra trước hoàn thuế sau, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT
Công văn hướng dẫn chi tiết việc phân loại hồ sơ hoàn thuế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế và hạn chế gian lận. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế có rủi ro cao về thuế; người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời hạn 2 năm kể từ thời điểm đề nghị hoàn thuế; hoặc các trường hợp hoàn thuế lần đầu đối với dự án đầu tư, hàng hóa xuất khẩu.
- Trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chấp hành tốt pháp luật thuế, không thuộc diện rủi ro cao và không thuộc các trường hợp phải kiểm tra trước theo quy định.
- Xử lý hồ sơ hoàn thuế chuyển tiếp: Hướng dẫn cụ thể cách thức giải quyết đối với các hồ sơ hoàn thuế được tiếp nhận trước thời điểm có sự thay đổi về chính sách nhưng chưa được giải quyết, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp.
Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong công tác hoàn thuế
Để triển khai hiệu quả công tác hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình hoàn thuế, đặc biệt là khâu kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn trước kiểm sau nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi gian lận hóa đơn, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Sử dụng hệ thống quản lý rủi ro tự động để phân tích, đánh giá và phân loại hồ sơ hoàn thuế một cách khách quan, minh bạch.
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với cơ quan Hải quan, Ngân hàng và các cơ quan chức năng liên quan để xác minh nguồn gốc hàng hóa, dòng tiền thanh toán qua ngân hàng đối với các hồ sơ hoàn thuế xuất khẩu có dấu hiệu nghi vấn.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4207/TCT-KK đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình hoàn thuế GTGT trên toàn quốc. Việc phân loại rõ ràng giúp rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật, đồng thời tạo cơ chế kiểm soát chặt chẽ đối với các đối tượng có nguy cơ gian lận cao, góp phần bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước và tạo môi trường kinh doanh lành mạnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4207/TCT-KK | Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 701/CT-THNVDT ngày 23/8/2016 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu về việc xin ý kiến giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 11 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“11. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ”.
Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế”.
Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2. Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp DNTN Đức Tín đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2016, Cục Thuế kiểm tra, phát hiện DNTN Đức Tín trong kỳ đề nghị hoàn có dừng khấu trừ, đề nghị hoàn trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 4/2015 đã được Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì kỳ hoàn đối với trường hợp lũy kế âm 12 tháng liên tục tiếp theo được xác định từ tháng 05/2015. Cục Thuế kiểm tra, xác định DNTN Đức Tín đáp ứng điều kiện hoàn thuế theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì xem xét, giải quyết hoàn thuế cho doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4049/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với bã sắn thu hồi trong quá trình sản xuất tinh bột sắn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2129/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2253/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4560/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4049/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với bã sắn thu hồi trong quá trình sản xuất tinh bột sắn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2129/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2253/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4560/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4207/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4207/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đào Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
