Công văn 2253/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn và tăng cường công tác quản lý, giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung vào việc siết chặt quy trình kiểm tra, phân loại hồ sơ hoàn thuế và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thuế, đảm bảo việc hoàn thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật.
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không thuộc các nhóm đối tượng có rủi ro cao về thuế. Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế nhanh chóng dựa trên hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp, sau đó sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng bắt buộc đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp mới thành lập dưới 12 tháng, doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Đối với nhóm này, cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế trước khi ra quyết định hoàn thuế.
- Tăng cường kiểm tra, xác minh hóa đơn và chứng từ thanh toán
- Xác minh tính hợp pháp của hóa đơn: Cơ quan thuế tập trung kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn đầu vào dùng để khấu trừ, hoàn thuế. Đặc biệt lưu ý các hóa đơn mua từ các doanh nghiệp có dấu hiệu bỏ trốn, giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động.
- Kiểm tra chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Yêu cầu bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Cơ quan thuế sẽ đối chiếu dòng tiền để đảm bảo giao dịch mua bán là có thật.
- Đối chiếu hồ sơ xuất khẩu: Đối với trường hợp hoàn thuế cho hàng hóa xuất khẩu, cơ quan thuế phải đối chiếu chặt chẽ giữa tờ khai hải quan, hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn thương mại và chứng từ thanh toán của phía nước ngoài.
- Xử lý các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật
- Tạm dừng hoàn thuế đối với hồ sơ nghi vấn: Khi phát hiện hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu gian lận, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc có sự bất thường trong dòng tiền, cơ quan thuế có quyền tạm dừng giải quyết hoàn thuế đối với phần giá trị nghi vấn để tiến hành xác minh làm rõ.
- Chuyển hồ sơ sang cơ quan công an: Trường hợp qua kiểm tra phát hiện hành vi mua bán hóa đơn giả, lập khống hồ sơ xuất khẩu để chiếm đoạt tiền hoàn thuế của Nhà nước, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ vụ việc sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
- Đảm bảo thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, tránh gây phiền hà, kéo dài thời gian làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nâng cao trách nhiệm của cán bộ thuế: Cán bộ, công chức thuế được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan của kết quả kiểm tra. Nghiêm cấm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2253/TCT-KK | Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hợp Mạnh.
Trả lời công văn số 1189/2014-CVHM ngày 05/5/2014 của Công ty TNHH Hợp Mạnh về việc xác định hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
“4. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
Số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:
| Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng /quý | = | Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước | - | Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ tháng/quý trước chuyển sang) |
| Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu | = | Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng/quý | x | Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ | x 100% |
| Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu) |
Riêng đối với cơ sở kinh doanh thương mại mua hàng hóa để thực hiện xuất khẩu thì số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hóa xuất khẩu được xác định như sau:
| Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu | = | Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng /quý | - | Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa còn tồn kho cuối tháng/quý | x | Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ | x 100% |
| Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu) |
Trường hợp Công ty TNHH Hợp Mạnh là cơ sở kinh doanh trong tháng vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước, kinh doanh thương mại mua hàng hóa để thực hiện xuất khẩu thì việc xác định số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo quy định tại Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Về hồ sơ hoàn thuế GTGT của Công ty, Chi cục Thuế thành phố Vinh - Nghệ An đã có công văn số 1022/CCT-KK&KTT ngày 23/4/2014 hướng dẫn Công ty là đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Hợp Mạnh biết, liên hệ với Chi cục Thuế thành phố Vinh - Nghệ An để được hướng dẫn cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3913/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng mặt hàng phân bón do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3961/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4207/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2253/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2253/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/06/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
