Giới thiệu chung về Công văn 4170/TCHQ-KTTT
Công văn 4170/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm đôn đốc và hướng dẫn chi tiết việc thực hiện xử lý nợ thuế, khoanh nợ, xóa nợ tiền chậm nộp, tiền phạt chậm nộp. Văn bản này hướng tới mục tiêu chuẩn hóa số liệu nợ thuế, giải quyết triệt để các khoản nợ đọng kéo dài và thực hiện đúng các quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 cùng Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội.
Công tác rà soát, phân loại và chuẩn hóa dữ liệu nợ thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tập trung nguồn lực thực hiện rà soát kỹ lưỡng tình hình nợ thuế tại đơn vị:
- Phân loại nợ thuế chính xác: Tiến hành phân loại chi tiết các nhóm nợ bao gồm nợ có khả năng thu hồi, nợ khó thu hồi (đối tượng bỏ trốn, giải thể, phá sản, mất tích) và nợ chờ xử lý (khoanh nợ, xóa nợ) để có biện pháp đôn đốc thu hồi hoặc xử lý phù hợp.
- Chuẩn hóa dữ liệu trên hệ thống: Thực hiện đối chiếu chặt chẽ số liệu nợ thuế trên hệ thống kế toán thuế tập trung với hồ sơ giấy tờ thực tế của doanh nghiệp, đảm bảo thông tin nợ thuế luôn chính xác, cập nhật kịp thời.
- Xử lý dứt điểm hồ sơ tồn đọng: Tập trung giải quyết nhanh chóng các hồ sơ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ đã đủ điều kiện pháp lý, không để kéo dài thời gian xử lý gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người nộp thuế.
Quy trình và thủ tục thực hiện khoanh nợ thuế
Việc thực hiện khoanh nợ thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14:
- Xác định đúng đối tượng khoanh nợ: Áp dụng đối với người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; người nộp thuế có quyết định giải thể, phá sản hoặc thực tế đã ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục pháp lý về giải thể, phá sản.
- Thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng cơ quan hải quan quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm xem xét, ban hành quyết định khoanh nợ dựa trên hồ sơ đầy đủ, hợp pháp theo đúng quy định.
- Ngừng tính tiền chậm nộp: Kể từ thời điểm quyết định khoanh nợ có hiệu lực, cơ quan hải quan thực hiện tạm dừng tính tiền chậm nộp đối với các khoản nợ được khoanh theo đúng quy định pháp luật.
Xử lý xóa nợ tiền chậm nộp, tiền phạt chậm nộp theo Nghị quyết 94/2019/QH14
Để tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế và xử lý nợ đọng hiệu quả, Tổng cục Hải quan chỉ đạo đẩy mạnh việc xóa nợ tiền chậm nộp, tiền phạt chậm nộp:
- Đối tượng được xóa nợ: Áp dụng đối với người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh trước ngày 01/07/2020 và gặp hoàn cảnh bất khả kháng, không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước theo các tiêu chí quy định tại Nghị quyết số 94/2019/QH14.
- Phối hợp liên ngành xác minh thông tin: Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh để xác minh chính xác tình trạng hoạt động, địa chỉ cư trú hoặc tình trạng pháp lý của doanh nghiệp nợ thuế nhằm hoàn thiện hồ sơ xóa nợ.
- Công khai thông tin: Thực hiện công khai danh sách các đối tượng được xóa nợ tiền chậm nộp, tiền phạt chậm nộp trên trang thông tin điện tử của ngành hải quan để đảm bảo tính minh bạch, khách quan.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các cấp quản lý nhằm đảm bảo tính hiệu quả và kỷ cương trong công tác xử lý nợ:
- Trách nhiệm của người đứng đầu: Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục trưởng về kết quả thực hiện chỉ tiêu thu hồi nợ thuế, khoanh nợ và xóa nợ tại địa bàn quản lý.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Các đơn vị phải tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện về Tổng cục Hải quan (qua Cục Thuế xuất nhập khẩu), đồng thời phản ánh kịp thời các vướng mắc phát sinh để được hướng dẫn giải quyết.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát: Tổ chức các đợt kiểm tra chuyên đề hoặc kiểm tra đột xuất việc thực hiện xử lý nợ thuế tại các Chi cục Hải quan trực thuộc nhằm phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi trục lợi hoặc thiếu trách nhiệm trong quản lý nợ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4170/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2006 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng; |
Phúc đáp công văn số 109CV/KS3 ngày 27/07/2006 của Công ty xuất nhập khẩu khoáng sản (MINEXPORT) đề nghị tính lại thuế nhập khẩu, phạt chậm nộp thuế của lô hàng 01 ôtô đã qua sử dụng thuộc tờ khai 3427/NKD-KVI ngày 03/08/2000 tại Chi cục Hải quan cảng Hải phòng KVI, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Qua xem xét hồ sơ và báo cáo bổ sung của Công ty và Cục Hải quan Thành phố Hải phòng, Tổng cục hướng dẫn xử lý như sau:
1. Về đề nghị tính lại thuế nhập khẩu với giá tính thuế 4.800 USD.
Căn cứ điểm 1 mục II Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương, có đủ nội dung chủ yếu theo quy định tại Điều 50 Luật Thương mại ngày 10/05/1997 (trừ các mặt hàng thuộc danh mục mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế) thì giá tính thuế được xác định theo hợp đồng ngoại thương phù hợp với các chứng từ liên quan đến việc mua bán.
Giá chiếc xe trên tại hợp đồng Công ty ký kết với chủ hàng nước ngoài là 6.800 USD, đề nghị Công ty nộp thuế nhập khẩu cho chiếc xe theo giá tính thuế 6.800 USD.
2. Về việc phạt chậm nộp thuế.
Về việc này, Tổng cục Hải quan đã có các công văn số 1016/TCHQ-KTTT ngày 14/03/2006, công văn số 2773/TCHQ-KTTT ngày 23/06/2006 hướng dẫn xử lý. Tuy nhiên, Công ty lại có công văn trên trình bày từ khi Công ty nộp phạt vi phạm hành chính (24/04/2001) đến nay, Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng chưa có hướng dẫn nào cho Công ty để hoàn thành thủ tục Hải quan cho chiếc xe, chưa bàn giao hồ sơ chiếc xe cho Công ty.
Căn cứ tiết 1.3 điểm 1 công văn số 8131/TC/TCT ngày 27/08/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý phạt chậm nộp thuế; căn cứ điểm 3.2 khoản 3 mục III phần C Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; căn cứ Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan.
Đề nghị Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng và Công ty kiểm tra lại sự việc Công ty nêu. Nếu đúng như Công ty trình bày thì ra Quyết định điều chỉnh giảm số nợ tiền phạt chậm nộp thuế đối với tờ khai 3427/NKD-KV1 ngày 03/08/2000 cho Công ty. Đồng thời đề nghị Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng kiểm điểm cán bộ có liên quan, báo cáo kết quả xử lý về Tổng cục trước 30/09/2006.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng và Công ty xuất nhập khẩu khoáng sản (MINEXPORT) được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 1016/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc đề nghị giải quyết dứt điểm và không phạt chậm nộp thuế của lô hàng 01 ôtô đã qua sử dụng
- 4Công văn số 2773/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc tạm giải tỏa cưỡng chế đối với số nợ phạt chậm nộp thuế
- 5Luật Thương mại 1997
- 6Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn về việc hướng dẫn xử phạt chậm nộp
- 8Công văn 302/TCT-CS xử lý nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 965/TCHQ-TXNK xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 1155/TCHQ-TXNK xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 1340/TCHQ-TXNK xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4170/TCHQ-KTTT về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4170/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/09/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
