Tổng quan về Công văn 4158/TCT-CS năm 2019
Công văn 4158/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện pháp lý mà doanh nghiệp phải đáp ứng để được giải quyết hoàn thuế, đồng thời chỉ ra các trường hợp cụ thể bị từ chối hoàn thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Các quy định cốt lõi về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Dựa trên các quy định tại Luật số 106/2016/QH13, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Thông tư số 130/2016/TT-BTC, Công văn 4158/TCT-CS hệ thống hóa các nguyên tắc xử lý hoàn thuế như sau:
- Điều kiện về góp vốn điều lệ: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới sẽ không được hoàn thuế GTGT nếu dự án đầu tư đó không góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Việc xác định tiến độ góp vốn phải căn cứ vào điều lệ doanh nghiệp và các quy định pháp lý liên quan.
- Điều kiện đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được hoàn thuế khi đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định. Nếu dự án chưa được cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với các ngành nghề yêu cầu phải có), số thuế GTGT đầu vào tích lũy của dự án sẽ không được hoàn mà phải chuyển kỳ sau hoặc xử lý theo quy định khác.
- Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT: Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có) trước khi xác định số thuế GTGT đủ điều kiện đề nghị hoàn.
Phân tích chuyên sâu và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để tránh rủi ro bị từ chối hoàn thuế GTGT khi thực hiện dự án đầu tư, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Rà soát tiến độ góp vốn: Doanh nghiệp cần theo dõi sát sao thời hạn góp vốn điều lệ (thông thường là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). Mọi sự chậm trễ hoặc thiếu hụt trong việc góp vốn đều dẫn đến nguy cơ bị bác hồ sơ hoàn thuế GTGT cho toàn bộ giai đoạn trước khi góp đủ vốn.
- Hoàn thiện thủ tục pháp lý cho ngành nghề có điều kiện: Đối với các dự án thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện (như y tế, giáo dục, hóa chất, tài chính...), doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các thủ tục xin cấp phép song song với quá trình đầu tư xây dựng để đảm bảo tính liên tục và hợp lệ của hồ sơ hoàn thuế.
- Lưu trữ chứng từ kế toán: Toàn bộ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ dự án đầu tư phải được hạch toán riêng biệt, rõ ràng và khớp với tiến độ thực hiện dự án thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4158/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8377/VPCP-ĐMDN ngày 18/9/2019 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty Cổ phần Khai thác đá số 1 Hương Trà về việc hoàn thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định:
“3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng...”
Căn cứ quy định tại điểm 2 Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định 209/2013/NĐ-CP về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư.
Căn cứ quy định tại điểm 2, điểm 3 khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư.
Căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên:
“Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư” và “Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới khác tỉnh, thành phố” đang trong giai đoạn đầu tư, nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định. Như vậy đối với dự án đầu tư thì số thuế giá trị gia tăng được hoàn là số thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư phát sinh trong giai đoạn đầu tư.
Đối với trường hợp “cơ sở kinh doanh hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư mở rộng” và “cơ sở kinh doanh hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố với nơi đóng trụ sở chính”, thực hiện Kết luận của Kiểm toán Nhà nước, Tổng cục Thuế đang báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét xử lý theo định.
Đề nghị Công ty Cổ phần khai thác đá số 1 Hương Trà liên hệ với Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế và Công ty Cổ phần khai thác đá số 1 Hương Trà được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3914/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3917/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4004/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4194/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng trường hợp chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4222/TCT-KK năm 2019 vướng mắc về hoàn thuế giá trị gia tăng khi sáp nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4300/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 7Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3914/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3917/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4004/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4194/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng trường hợp chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4222/TCT-KK năm 2019 vướng mắc về hoàn thuế giá trị gia tăng khi sáp nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4300/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4158/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4158/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
