Giới thiệu chung về Công văn 4138/TCHQ-TXNK năm 2019
Công văn 4138/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 25 tháng 06 năm 2019 hướng dẫn về việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, giáo dục và đào tạo. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất thực hiện các chính sách ưu đãi thuế, tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp và tổ chức khi nhập khẩu hàng hóa chuyên dùng.
Căn cứ pháp lý áp dụng chính sách miễn thuế
Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc thực hiện miễn thuế nhập khẩu dựa trên các quy định pháp luật hiện hành sau:
- Khoản 20 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định về các trường hợp miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Điều 19 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục và điều kiện để được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với nhóm hàng hóa này.
Điều kiện xác định hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu
Để được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại Công văn 4138/TCHQ-TXNK, hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Mục đích sử dụng: Hàng hóa phải được nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, giảng dạy và học tập.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật: Phải là hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nêu trên mà trong nước chưa sản xuất được.
- Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được: Việc xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được căn cứ vào danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. Trường hợp hàng hóa thuộc danh mục trong nước đã sản xuất được thì không được xét miễn thuế.
Hồ sơ và thủ tục thực hiện miễn thuế nhập khẩu
Công văn hướng dẫn chi tiết về quy trình nộp hồ sơ và kiểm tra điều kiện miễn thuế của cơ quan hải quan:
- Người nộp thuế phải tự xác định, tự khai báo và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng hàng hóa đúng mục đích được miễn thuế.
- Hồ sơ miễn thuế bao gồm các chứng từ chứng minh quyền hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, khoa học công nghệ của tổ chức nhập khẩu, cùng các tài liệu kỹ thuật của hàng hóa.
- Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu thông tin khai báo với danh mục hàng hóa trong nước chưa sản xuất được để thực hiện thông quan miễn thuế theo đúng quy định.
Công tác quản lý và kiểm tra sau thông quan
Tổng cục Hải quan nhấn mạnh việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hàng hóa được miễn thuế:
- Cơ quan hải quan địa phương thực hiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng hàng hóa sau khi thông quan để đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích miễn thuế.
- Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa miễn thuế sai mục đích hoặc chuyển nhượng trái phép, cơ quan hải quan sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4138/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo vướng mắc về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu sau đó xuất khẩu sau đó xuất khẩu sản phẩm tại chỗ. Để thực hiện thống nhất, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thuộc đối tượng chịu thuế;
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thuộc đối tượng chịu thuế;
Căn cứ Điều 10, Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế;
Căn cứ khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;
Căn cứ khoản 5 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ tài chính quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công sản xuất hàng hóa xuất khẩu, sau đó xuất trả, bán sản phẩm được gia công, sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng được thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam (xuất khẩu sản phẩm theo loại hình xuất khẩu tại chỗ) được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa đã xuất khẩu tại chỗ.
Công văn này thay thế nội dung tại điểm 2 công văn số 5826/TCHQ-TXNK ngày 05/10/2018 của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2929/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2996/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3761/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4344/TCHQ-TXNK năm 2019 về thủ tục kê khai, nộp thuế đối với phế liệu, phế phẩm của hàng sản xuất xuất khẩu chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4447/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4750/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2932/TCHQ-TXNK năm 2021 về vướng mắc miễn thuế hàng nhập khẩu đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2929/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2996/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3761/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4344/TCHQ-TXNK năm 2019 về thủ tục kê khai, nộp thuế đối với phế liệu, phế phẩm của hàng sản xuất xuất khẩu chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4447/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 4750/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 2932/TCHQ-TXNK năm 2021 về vướng mắc miễn thuế hàng nhập khẩu đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4138/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4138/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/06/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
