Giới thiệu chung về Công văn 4447/TCHQ-TXNK năm 2019
Công văn 4447/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh và quốc phòng. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế tại các chi cục hải quan địa phương.
Nội dung cốt lõi về điều kiện miễn thuế nhập khẩu
Theo hướng dẫn tại Công văn, để được hưởng chế độ miễn thuế nhập khẩu, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Hàng hóa nhập khẩu phải nằm trong danh mục trang thiết bị chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho hoạt động an ninh, quốc phòng do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an phê duyệt.
- Đơn vị thực hiện nhập khẩu phải là các tổ chức, doanh nghiệp được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền bằng văn bản cụ thể.
- Hàng hóa nhập khẩu không thuộc loại trong nước đã sản xuất được. Việc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được căn cứ vào danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
Quy định về hồ sơ và thủ tục miễn thuế
Công văn 4447/TCHQ-TXNK nhấn mạnh việc chuẩn bị hồ sơ hải quan đầy đủ và chính xác là điều kiện tiên quyết để được giải quyết miễn thuế nhanh chóng. Hồ sơ bao gồm:
- Công văn đề nghị miễn thuế của đơn vị nhập khẩu, nêu rõ mục đích sử dụng trực tiếp cho an ninh, quốc phòng.
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc quyết định mua sắm trang thiết bị của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
- Tờ khai hải quan nhập khẩu đã được thông tin đầy đủ về mã miễn thuế.
- Hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải và các tài liệu kỹ thuật liên quan để chứng minh tính chuyên dùng của hàng hóa.
Quy trình kiểm tra và giám sát của cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các cục hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra sau thông quan và giám sát việc sử dụng hàng hóa miễn thuế:
- Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm đối chiếu thông tin trên hồ sơ với thực tế hàng hóa để quyết định việc miễn thuế tại khâu thông quan.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng đã được miễn thuế nhằm đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng.
- Trường hợp phát hiện hàng hóa miễn thuế bị chuyển nhượng, thanh lý hoặc sử dụng sai mục đích ban đầu mà không khai báo, cơ quan hải quan sẽ tiến hành ấn định thuế, truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật hiện hành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4447/TCHQ-TXNK năm 2019 đóng vai trò thiết thực trong việc:
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp các đơn vị trong ngành lực lượng vũ trang và các doanh nghiệp được ủy quyền chủ động hơn trong kế hoạch nhập khẩu trang thiết bị.
- Hạn chế tối đa sự chồng chéo, chậm trễ trong khâu thông quan hàng hóa phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế, ngăn ngừa các hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi để gian lận thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4447/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2019 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2617/UBND-KT ngày 20/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc hỗ trợ lắp đặt hệ thống khử muối (xử lý nước mặn, lợ thành nước ngọt) của Tập đoàn điện tử LG trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 14 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;
b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;
c) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản này được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
Căn cứ khoản 13 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định về miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong thời hạn 05 năm:
Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.
Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Căn cứ STT 52 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ thì toàn bộ các huyện và thị xã tỉnh Bạc Liêu thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án thực hiện tại địa bàn xã Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) thì được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 11, khoản 13 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 14, Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ.
Hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP; Hồ sơ, thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2705/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với gói thiết bị nhận tài trợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3761/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4138/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4750/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 8289/TXNK-CST năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 2106/TCHQ-TXNK năm 2020 thực hiện miễn thuế nhập khẩu theo Quyết định 436/QĐ-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2932/TCHQ-TXNK năm 2021 về vướng mắc miễn thuế hàng nhập khẩu đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 3Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4Công văn 2705/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu đối với gói thiết bị nhận tài trợ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3761/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4138/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4750/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 8289/TXNK-CST năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 2106/TCHQ-TXNK năm 2020 thực hiện miễn thuế nhập khẩu theo Quyết định 436/QĐ-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 2932/TCHQ-TXNK năm 2021 về vướng mắc miễn thuế hàng nhập khẩu đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4447/TCHQ-TXNK năm 2019 về miễn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4447/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/07/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
