Công văn 4134/TCT/NV6 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với mô hình Hợp tác xã (HTX) dịch vụ vận tải. Văn bản này được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế trong việc phân định nghĩa vụ thuế giữa tập thể hợp tác xã và các cá nhân, hộ gia đình thành viên tham gia góp vốn hoặc góp phương tiện kinh doanh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Hợp tác xã dịch vụ vận tải hoạt động theo Luật Hợp tác xã, các cá nhân, hộ kinh doanh là thành viên (xã viên) có phương tiện vận tải tham gia hoạt động kinh doanh cùng HTX, và các cơ quan thuế trực tiếp quản lý tại địa phương.
Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Mô hình HTX hạch toán tập trung: Trường hợp HTX trực tiếp đứng ra ký kết hợp đồng vận chuyển, điều hành phương tiện, thu tiền của khách hàng và xuất hóa đơn GTGT mang tên HTX, thì HTX có trách nhiệm kê khai, nộp thuế GTGT cho toàn bộ doanh thu vận tải phát sinh. Thuế GTGT được xác định theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng tùy thuộc vào phương pháp tính thuế mà HTX đăng ký áp dụng.
- Mô hình HTX làm dịch vụ hỗ trợ: Trường hợp các thành viên tự quản lý, điều hành phương tiện và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, HTX chỉ thu phí dịch vụ quản lý (như hỗ trợ làm thủ tục cấp phù hiệu, đăng kiểm, quản lý hành chính), thì HTX chỉ phải kê khai và nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu từ phí dịch vụ hỗ trợ này. Các thành viên HTX phải tự thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT đối với doanh thu vận tải thực tế của mình theo quy định đối với hộ, cá nhân kinh doanh.
- Quản lý và sử dụng hóa đơn: HTX chỉ được xuất hóa đơn GTGT đối với các hoạt động thực tế phát sinh doanh thu của HTX. Nghiêm cấm việc HTX không trực tiếp điều hành kinh doanh vận tải nhưng xuất hóa đơn khống cho doanh thu vận tải của các thành viên tự doanh nhằm mục đích hợp thức hóa chứng từ đầu vào cho khách hàng.
Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Xác định thu nhập chịu thuế của HTX: Đối với mô hình hạch toán tập trung, toàn bộ doanh thu vận tải và các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến hoạt động vận tải (bao gồm chi phí khấu hao phương tiện thuộc sở hữu của HTX, chi phí thuê phương tiện của xã viên, chi phí nhiên liệu, lương tài xế) được dùng để xác định thu nhập chịu thuế TNDN của HTX. HTX có nghĩa vụ nộp thuế TNDN theo thuế suất quy định trên phần thu nhập chịu thuế này.
- Nghĩa vụ thuế của thành viên HTX: Đối với mô hình dịch vụ hỗ trợ, thu nhập từ hoạt động vận tải thuộc về các cá nhân, hộ kinh doanh là thành viên HTX. Các thành viên này có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh. HTX không phải nộp thuế TNDN trên phần thu nhập thuộc về xã viên này.
- Điều kiện khấu trừ chi phí hợp lý: Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình vận hành phương tiện chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN của HTX nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, và phương tiện vận tải đó phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của HTX thông qua hợp đồng góp vốn, hợp đồng thuê hoặc mượn tài sản.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn 4134/TCT/NV6 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành rà soát, phân loại các HTX dịch vụ vận tải trên địa bàn để hướng dẫn thực hiện đúng phương pháp kê khai thuế, sử dụng hóa đơn chứng từ phù hợp với thực tế mô hình hoạt động, đảm bảo thu đúng, thu đủ và ngăn ngừa các hành vi gian lận thuế trong lĩnh vực vận tải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4134/TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4134 TCT/NV6 NGÀY 16 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC THUẾ GTGT VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ VẬN TẢI
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh |
Trả lời Công văn số 3205/CT-NV ngày 2/5/2001 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc quản lý thu thuế đối với các HTX vận tải.
Căn cứ quy định tại tiết 1.1, điểm 1, mục III, phần B; Điều 4, mục I, phần C, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế giá trị gia tăng (GTGT), căn cứ Thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Sau khi đã báo cáo và được sự chấp thuận của Bộ Tài chính, Tổng cục thuế hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN đối với hợp tác xã (HTX) dịch vụ vận tải như sau:
1. Đối với hợp tác xã (HTX) dịch vụ Vận tải:
- Nếu HTX có cung ứng dịch vụ cho xã viên như tìm kiếm một phần khách hàng, cho thuê phương tiện thông tin, kho bãi, bán xăng dầu cho xã viên, sửa chữa phương tiện... HTX phải kê khai nộp thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ) và thuế TNDN.
Thuế GTGT đầu ra: được xác định căn cứ tiền công dịch vụ HTX thu của xã viên và thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động dịch vụ.
Thuế GTGT đầu vào được xác định căn cứ số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (nếu có).
Trường hợp HTX ký hợp đồng vận tải sau đó giao cho xã viên thực hiện, thuế GTGT đầu ra được tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng và thuế suất quy định. HTX được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ nếu có hoá đơn của các xã viên nhận thực hiện lại hợp đồng của HTX giao cho.
- Đối với những khoản thu do xã viên tự nguyện đóng góp theo quy định trong điều lệ HTX hay do đại hội xã viên quyết định để trang trải các hoạt động của Hội đồng quản trị và ban chủ nhiệm, HTX không phải kê khai nộp thuế GTGT.
2. Đối với xã viên HTX dịch vụ Vận tải:
- Xã viên HTX nhận khoán, tự tìm kiếm khách hàng hoặc nhận thực hiện lại hợp đồng do HTX ký kết với khách hàng, tự chịu trách nhiệm kết quả kinh doanh; kinh doanh theo sự điều động của HTX và chỉ phải trả cho HTX một khoản tiền công dịch vụ thì xã viên HTX phải kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN với cơ quan thuế. Doanh thu tính thuế là tiền công vận tải xã viên thu được. Đối với xã viên thực hiện chế độ kế toán hộ kinh doanh thì doanh thu tính thuế căn cứ vào sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ. Trường hợp không thực hiện chế độ kế toán thì cơ quan Thuế được quyền ấn định doanh thu để tính thuế.
Để đảm bảo cho việc ấn định doanh thu tính thuế sát với thực tế kinh doanh và công bằng, bình đẳng với các hộ kinh doanh vận tải tư nhân. Trường hợp HTX không ấn định doanh thu cho xã viên, thì cơ quan Thuế có thể ấn định doanh thu đối với từng đầu xe theo quy định chung tại địa phương, trên cơ sở thống nhất với sở Giao thông công chính và liên minh HTX.
Sau khi đã tính thuế theo mức doanh thu ấn định nếu có căn cứ xác định doanh thu thực tế lớn hơn doanh thu ấn định, được tính lại thuế GTGT, thuế TNDN theo doanh thu thực tế.
Để doanh thu ấn định được sát và đảm bảo công bằng với các cơ sở nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, khi xây dựng mức doanh thu ấn định, cần tham khảo mức doanh thu ấn định HTX xây dựng và giao cho xã viên, đồng thời xem xét đối chiếu với mức thuế bình quân đầu phương tiện của cơ sở kinh doanh vận tải nộp theo phương pháp khấu trừ. Tránh có sự chênh lệch quá lớn giữa phương pháp nộp khấu trừ và phương pháp nộp trực tiếp gây thắc mắc cho các cơ sở kinh doanh và xã viên.
3. Hoá đơn chứng từ:
Khi thu tiền của khách hàng, hay tiền công dịch vụ của xã viên, HTX phải xuất hoá đơn GTGT giao cho người nộp tiền.
Đối với các HTX vận tải chỉ làm dịch vụ hỗ trợ, xã viên tự chịu trách nhiệm kết quả kinh doanh, về nguyên tắc xã viên được sử dụng hoá đơn để cấp cho khách hàng. Tuy nhiên, để thuận tiện cho công tác quản lý hoá đơn, HTX có thể thay mặt xã viên mua hoá đơn và lập hoá đơn thay cho xã viên khi có nhu cầu sử dụng, thay mặt xã viên lập báo cáo sử dụng hoá đơn và chịu sự quản lý của cơ quan thuế về sử dụng hoá đơn. Nếu xã viên tự tìm kiếm khách hàng, HTX lập hoá đơn bán hàng thay cho xã viên giao cho khách hàng. Trên hoá đơn ghi tên xã viên thực hiện, mã số thuế sử dụng mã số của HTX.
Cục thuế hướng dẫn HTX ghi hoá đơn thể hiện rõ doanh thu trên hoá đơn xuất thay của xã viên nào, để thuận tiện cho việc kiểm tra doanh thu, tính thuế đúng với thực tế kinh doanh của từng xã viên.
4. Kê khai nộp thuế:
Các HTX dịch vụ Vận tải phải thực hiện kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo chế độ quy định.
Đối với các HTX dịch vụ vận tải, xã viên tự hạch toán kinh doanh, về nguyên tắc, xã viên phải tự kê khai nộp thuế, tuy nhiên, để thuận tiện cục Thuế cần thống nhất với các ngành ở địa phương và thoả thuận thống nhất với các HTX để HTX đại diện thay mặt xã viên kê khai nộp thuế tập trung.
- Như vậy ngoài tờ khai riêng của HTX, HTX phải kê khai doanh thu, thuế của từng xã viên (tên xã viên, số phương tiện đã bán, doanh thu, thuế phải nộp).
- Khi thu thuế, cơ quan Thuế phải cấp chứng từ nộp thuế riêng cho HTX và cho xã viên.
Nếu HTX không chấp nhận thay mặt xã viên kê khai nộp thuế thay thì từng xã viên phải tự kê khai và nộp thuế.
Các HTX và các doanh nghiệp kinh doanh vận tải khác, nếu có thực hiện các dịch vụ cho xã viên và người lao động như dịch vụ HTX dịch vụ vận tải cung cấp cho xã viên cũng được tính thuế GTGT và thuế TNDN theo hướng dẫn trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Đức Quế (Đã ký)
|
- 1Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 99/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 30/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 5Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
Công văn 4134/TCT/NV6 của Tổng cục Thuế về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Hợp tác xã dịch vụ vận tải
- Số hiệu: 4134/TCT/NV6
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đức Quế
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
