Giới thiệu về Công văn 40844/CT-TTHT năm 2020
Công văn 40844/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 hướng dẫn về việc xử lý hóa đơn đã lập và đã kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) nhưng sau đó phát hiện có sai sót. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình điều chỉnh hóa đơn, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Các quy định cốt lõi về xử lý hóa đơn đã kê khai thuế GTGT bị sai sót
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc xử lý đối với các hóa đơn đã kê khai nhưng phát hiện sai sót như sau:
- Thỏa thuận bằng văn bản giữa hai bên: Khi phát hiện hóa đơn đã lập, đã giao cho người mua và đã kê khai thuế GTGT nhưng có sai sót (về tên, địa chỉ, mã số thuế, số lượng, đơn giá, thuế suất hoặc tiền thuế), người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót phát sinh.
- Lập hóa đơn điều chỉnh: Người bán phải lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ nội dung điều chỉnh tăng hoặc giảm số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số, ký hiệu, ngày tháng năm nào.
- Nguyên tắc kê khai thuế đối với hóa đơn điều chỉnh: Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, cả người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra và đầu vào vào kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn điều chỉnh. Việc này đảm bảo tính liên tục và chính xác của số liệu thuế GTGT.
Hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình xử lý hóa đơn sai sót đã kê khai, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các bước sau:
- Bước 1: Lập biên bản điều chỉnh hóa đơn: Hai bên mua và bán tiến hành lập biên bản thỏa thuận bằng văn bản, có chữ ký và đóng dấu xác nhận của đại diện có thẩm quyền của cả hai bên, trong đó chỉ rõ lý do điều chỉnh và các thông tin sai lệch cần sửa đổi.
- Bước 2: Xuất hóa đơn điều chỉnh mới: Doanh nghiệp bán thực hiện xuất hóa đơn điều chỉnh. Trên hóa đơn này bắt buộc phải thể hiện rõ nội dung: "Điều chỉnh (tăng/giảm) cho hóa đơn số... ký hiệu... ngày...".
- Bước 3: Thực hiện kê khai thuế bổ sung: Cả bên bán và bên mua thực hiện kê khai hóa đơn điều chỉnh vào kỳ tính thuế của tháng hoặc quý phát sinh hóa đơn điều chỉnh đó, không thực hiện khai lại vào kỳ đã phát sinh hóa đơn bị sai sót cũ (trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của Luật Quản lý thuế).
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 40844/CT-TTHT mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp:
- Giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro bị cơ quan thuế truy thu thuế GTGT và xử phạt chậm nộp do hành vi kê khai sai lệch doanh thu hoặc khấu trừ thuế đầu vào không hợp lệ.
- Đảm bảo tính thống nhất, khớp đúng số liệu kế toán giữa bên mua và bên bán, phục vụ hiệu quả cho công tác quyết toán thuế định kỳ.
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử trên hệ thống của Tổng cục Thuế để kịp thời phát hiện các sai sót và thực hiện quy trình điều chỉnh theo đúng thời hạn quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40844/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty CP thiết kế và xây dựng GIZA Việt Nam
Địa chỉ: Số 3A ngõ 324/10 đường Thụy Khuê, Phường Bưởi, Q. Tây Hồ, TP.Hà Nội; MST: 0106300187
Trả lời công văn số 20200514-01/CV ghi ngày 14/5/2020 của Công ty CP thiết kế và xây dựng GIZA Việt Nam vướng mắc về việc xử lý hóa đơn đã kê khai thuế GTGT (sau đây gọi tắt là Công ty), Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:
+ Tại Khoản 3 Điều 20 quy định về xử lý đối với hóa đơn đã lập:
“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
- Căn cứ Điểm 5, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
… Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;
…
“b) Hồ sơ khai bổ sung
- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế);
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.
c) Các trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế
c.1) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế không làm thay đổi tiền thuế phải nộp, tiền thuế được khấu trừ, tiền thuế đề nghị hoàn thì chỉ lập Tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh và gửi tài liệu giải thích kèm theo, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.
c.2) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng tiền thuế phải nộp thì lập hồ sơ khai bổ sung và tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì hai bên phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).
Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giữa 2 bên, Công ty thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định tại Điểm 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Trường hợp trong quá trình thực hiện còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh kiểm tra số 8 để hướng dẫn chi tiết
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty CP thiết kế và xây dựng GIZA Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5061/CT-TTHT năm 2017 về xử lý hóa đơn đã lập và kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 81596/CT-TTHT năm 2019 về xử lý đối với hóa đơn đã lập, đã kê khai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 114/CT-TTHT năm 2020 về xử lý hóa đơn bị hỏng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 53798/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 68695/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với Chi nhánh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 2951/TCT-KK về khai thuế giá trị gia tăng tháng/quý năm 2020 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 76729/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 20215/CTHN-TTHT năm 2021 về phân bổ hóa đơn kê khai tờ khai 02/GTGT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 49049/CTHN-TTHT năm 2022 về xử lý hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5061/CT-TTHT năm 2017 về xử lý hóa đơn đã lập và kê khai thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 81596/CT-TTHT năm 2019 về xử lý đối với hóa đơn đã lập, đã kê khai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 114/CT-TTHT năm 2020 về xử lý hóa đơn bị hỏng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 53798/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 68695/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với Chi nhánh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 2951/TCT-KK về khai thuế giá trị gia tăng tháng/quý năm 2020 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 76729/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 20215/CTHN-TTHT năm 2021 về phân bổ hóa đơn kê khai tờ khai 02/GTGT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 49049/CTHN-TTHT năm 2022 về xử lý hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 40844/CT-TTHT năm 2020 về xử lý hóa đơn đã kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 40844/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
