Tổng quan về Công văn 20215/CTHN-TTHT
Công văn 20215/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc phân bổ hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) trên tờ khai mẫu số 02/GTGT. Đây là biểu mẫu áp dụng đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Hướng dẫn chi tiết cách thức phân bổ hóa đơn đầu vào dùng chung cho cả hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư để kê khai riêng trên tờ khai 02/GTGT.
- Nguyên tắc phân bổ hóa đơn kê khai tờ khai 02/GTGT
- Tách biệt hóa đơn đầu vào: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phải thực hiện phân bổ theo tỷ lệ quy định.
- Tiêu chí phân bổ: Thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra, hoặc theo các tiêu chí phân bổ hợp lý khác phù hợp với thực tế phát sinh của dự án đầu tư.
- Kê khai trên tờ khai 02/GTGT: Chỉ những hóa đơn đầu vào phục vụ trực tiếp cho dự án đầu tư (hoặc phần được phân bổ tương ứng cho dự án đầu tư) mới được kê khai vào tờ khai mẫu số 02/GTGT để làm cơ sở xét hoàn thuế.
- Lưu ý quan trọng khi thực hiện kê khai và phân bổ
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hóa đơn hợp pháp chứng minh việc sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho dự án đầu tư để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
- Việc phân bổ hóa đơn không chính xác hoặc kê khai sai mẫu tờ khai (ví dụ kê khai nhầm sang tờ khai 01/GTGT dành cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường) có thể dẫn đến việc bị từ chối hoàn thuế hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20215/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty liên doanh điều hành Vietgazprom
(Địa chỉ: Số 2001-2008, tầng 20, Keangnam, Hanoi landmark Tower, Khu E6 KĐT Cầu Giấy, phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội)
MST: 0101255692
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 11-03-03-107 đề ngày 22/04/2021 của Công ty liên doanh điều hành Vietgazprom (gọi tắt là đơn vị) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, quy định:
Tại Điều 7 quy định về hồ sơ khai thuế
“1. Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế và các chứng từ, tài liệu liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế với ngân sách nhà nước do người nộp thuế lập và gửi đến cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy. Người nộp thuế phải khai tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục (nếu có) theo đúng mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục; nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu nhưng pháp luật có liên quan có quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Hồ sơ khai thuế tương ứng với từng loại thuế, người nộp thuế, phù hợp vơi phương pháp tính thuế, kỳ tính thuế (tháng, quý, năm, từng lần phát sinh hoặc quyết toán). Trường hợp cùng một loại thuế mà người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh thì thực hiện khai chung trên một hồ sơ khai thuế, trừ các trường hợp sau:
…
d) Người nộp thuế đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư; đồng thời phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế.”
Tại Điều 11 quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:
“1. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính đối với các trường hợp sau đây:
a) Khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định này tại nơi có dự án đầu tư.”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định:
“...4. Bãi bỏ các nội dung liên quan đến Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, giá tính thuế tại:
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ...”
- Thực hiện hướng dẫn tại công văn số 1938/BTC-TCT ngày 26/2/2021 của Bộ Tài chính về việc thực hiện Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các Thông tư khác:
“1. Các Thông tư sau đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế. Do vậy, không thuộc trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều 154 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm:
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP
…
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế.
…
Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
…
2. Các quy định tại các Thông tư nêu tại điểm 1 công văn này (trừ những nội dung đã được quy định cụ thể tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ) tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế...”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty liên doanh điều hành Vietgazprom có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 và Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP nêu trên. Hồ sơ khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và điểm c khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC, khoản 4 Điều 4 Thông tư số 26/2015/TT-BTC; đồng thời phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế.
Từ ngày 01/01/2015, hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư là Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC, người nộp thuế không phải kê khai Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT.
Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, khi Thông tư hướng dẫn được ban hành, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ đăng tải nội dung hướng dẫn trên website http://hanoi.gdt.gov.vn. Công ty có thể truy cập website trên để cập nhật các thông tin hỗ trợ từ Cục Thuế TP Hà Nội.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty liên doanh điều hành Vietgazprom được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4400/CT-TTHT năm 2016 về phân bổ hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 81596/CT-TTHT năm 2019 về xử lý đối với hóa đơn đã lập, đã kê khai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 40844/CT-TTHT năm 2020 về xử lý hóa đơn đã kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Công văn 4400/CT-TTHT năm 2016 về phân bổ hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Quản lý thuế 2019
- 7Công văn 81596/CT-TTHT năm 2019 về xử lý đối với hóa đơn đã lập, đã kê khai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 40844/CT-TTHT năm 2020 về xử lý hóa đơn đã kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 10Công văn 1938/BTC-TCT năm 2021 thực hiện Thông tư 156/2013/TT-BTC và các Thông tư khác do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 20215/CTHN-TTHT năm 2021 về phân bổ hóa đơn kê khai tờ khai 02/GTGT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 20215/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/06/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
