Giới thiệu về Công văn 40839/CT-TTHT năm 2020
Công văn 40839/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc xác định chi phí thuế thu nhập cá nhân (TNCN) do doanh nghiệp nộp thay cho người lao động có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hay không. Đây là nội dung có tính thực tiễn cao, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tối ưu hóa chi phí và tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp áp dụng cơ chế trả lương Net.
Điều kiện để chi phí thuế TNCN nộp thay được tính vào chi phí được trừ
Theo hướng dẫn tại công văn và các quy định pháp luật thuế hiện hành, khoản thuế TNCN do doanh nghiệp nộp thay cho người lao động chỉ được chấp nhận là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Quy định rõ ràng trong hợp đồng: Trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp phải có điều khoản ghi nhận rõ ràng việc doanh nghiệp chi trả thu nhập cho người lao động theo hình thức lương không bao gồm thuế (lương Net). Đồng thời, hợp đồng phải quy định doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thay thuế TNCN cho người lao động.
- Đầy đủ chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp phải xuất trình được chứng từ nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước, bảng thanh toán tiền lương, tiền công và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật.
- Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi phí tiền lương, tiền công và phần thuế TNCN nộp thay phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có tính chất thực tế phát sinh.
Nguyên tắc quy đổi thu nhập và tính thuế TNCN nộp thay
Đối với các trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận nhận lương Net, doanh nghiệp cần thực hiện đúng nguyên tắc quy đổi thu nhập để tính toán nghĩa vụ thuế:
- Quy đổi thu nhập Net sang thu nhập Gross: Doanh nghiệp phải thực hiện quy đổi thu nhập không bao gồm thuế (thu nhập Net) thành thu nhập tính thuế (thu nhập Gross) theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC trước khi xác định số thuế TNCN phải nộp.
- Xác định tổng chi phí được trừ: Sau khi đã quy đổi và xác định được số thuế TNCN nộp thay, tổng chi phí tiền lương được trừ khi tính thuế TNDN của doanh nghiệp sẽ bao gồm cả phần thu nhập Net thực trả cho người lao động và khoản thuế TNCN mà doanh nghiệp đã nộp thay.
Các trường hợp chi phí thuế TNCN nộp thay bị loại trừ
Công văn cũng gián tiếp lưu ý các trường hợp doanh nghiệp không được tính khoản thuế TNCN nộp thay vào chi phí được trừ, bao gồm:
- Hợp đồng lao động thỏa thuận lương Gross (thu nhập đã bao gồm thuế) nhưng doanh nghiệp vẫn tự nguyện nộp thay thuế TNCN cho người lao động mà không khấu trừ trực tiếp vào lương của họ.
- Hợp đồng lao động hoặc quy chế lương thưởng của doanh nghiệp hoàn toàn không có điều khoản quy định về việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thay thuế TNCN cho người lao động.
- Doanh nghiệp không có chứng từ nộp thuế TNCN hợp pháp hoặc không chứng minh được việc chi trả lương thực tế.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại toàn bộ hệ thống hợp đồng lao động hiện hành. Đối với các vị trí nhân sự nhận lương Net, cần chuẩn hóa các điều khoản về nghĩa vụ nộp thuế thay trong hợp đồng lao động, quy chế tài chính hoặc quy chế chi tiêu nội bộ một cách đồng nhất và chặt chẽ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40839/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH xây dựng Kanto Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 06, tòa nhà CT1, tòa nhà Bắc Hà, C14, phố Tố Hữu, Phường
Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội)
MST: 0102935933
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số CV/HĐ-TNCN-052020 ngày 08/05/2020 của Công ty TNHH xây dựng Kanto Việt Nam (gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
…
c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế,...”
Căn cứ quy định trên và nội dung trình bày của Công ty, trường hợp Công ty nộp thay cá nhân người nước ngoài số tiền thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập toàn cầu thì Công ty được trừ khoản chi phí này khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên và thỏa thuận trong hợp đồng phải cử nhân viên từ Nhật Bản sang Việt Nam làm việc giữa công ty con và công ty mẹ tại Nhật Bản có điều khoản về việc Công ty chịu trách nhiệm thanh toán tiền thuế TNCN mà người lao động phải nộp.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 2 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH xây dựng Kanto Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 514/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với quỹ từ thiện do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4881/CT-TTHT năm 2018 về chi phí thuế thu nhập cá nhân nộp thay người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 34368/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 9653/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4355/CT-TTHT năm 2020 về Thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4385/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 514/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với quỹ từ thiện do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4881/CT-TTHT năm 2018 về chi phí thuế thu nhập cá nhân nộp thay người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 34368/CT-TTHT năm 2020 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 9653/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 4355/CT-TTHT năm 2020 về Thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 4385/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 40839/CT-TTHT năm 2020 về chi phí thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 40839/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
