Giới thiệu chung về Công văn 4046/LĐTBXH-LĐTL
Công văn 4046/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc thực hiện chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ ràng, chính xác quyền lợi và nghĩa vụ tài chính khi chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của Bộ luật Lao động.
- Xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Cụ thể bao gồm các khoảng thời gian sau:
- Thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian người lao động đã làm việc thực tế; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ ngơi hàng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương; thời gian phải ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không có lỗi.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Bao gồm thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Lưu ý về làm tròn thời gian: Trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ thì được làm tròn theo nguyên tắc: từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm làm việc; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Công văn hướng dẫn chi tiết về cách xác định mức tiền lương làm cơ sở để tính toán khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động:
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
- Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
- Trách nhiệm và thời hạn chi trả trợ cấp thôi việc
Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động khi chấm dứt quan hệ lao động:
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trong đó có khoản trợ cấp thôi việc.
- Trong các trường hợp đặc biệt như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế thì thời hạn thanh toán có thể được kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
- Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động được hạch toán vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất kinh doanh của người sử dụng lao động trong kỳ.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 4046/LĐTBXH-LĐTL đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật lao động trên phạm vi cả nước:
- Giúp giải quyết triệt để các tranh chấp lao động phát sinh từ việc tính toán sai lệch thời gian làm việc hoặc mức lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc.
- Bảo vệ quyền lợi an sinh xã hội chính đáng của người lao động, giúp họ có một khoản tài chính dự phòng trong thời gian tìm kiếm việc làm mới.
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng để các doanh nghiệp chủ động nguồn ngân sách và thực hiện đúng trách nhiệm xã hội của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4046/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
Trả lời công văn số 837/UBND-NCPC ngày 14/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Bộ luật Lao động năm 1994 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1995, theo đó từ ngày Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành, không còn chế độ chuyển công tác đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. Khi người lao động thôi việc ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nào thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp sau đó người lao động chuyển sang doanh nghiệp khác làm việc thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới. Việc điều động người lao động chuyển công tác sau ngày 01/01/1995 là không đúng quy định của pháp luật.
2. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Lao động năm 2012 thì khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
Trường hợp Bà Lưu Bạch Nga có thời gian làm việc tại Công ty TNHH một thành viên Phương Nam Kiên Giang (đơn vị hạch toán độc lập) trực thuộc Văn phòng tỉnh ủy Kiên Giang, giữ chức vụ Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính (thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động) từ tháng 7/2006 đến tháng 4/2014 Bà chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật thì Công ty TNHH một thành viên Phương Nam Kiên Giang có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho bà Nga đối với thời gian thực tế làm việc tại Công ty.
Đối với thời gian từ tháng 7/2006 trở về trước, bà Nga công tác tại cơ quan nhà nước (Văn phòng tỉnh ủy Kiên Giang, Sở Nội vụ Kiên Giang) thì đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang liên hệ với Bộ Nội vụ để được hướng dẫn.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang biết và hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 4322/LĐTBXH-LĐTL năm 2013 hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 3622/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 3958/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 4055/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 4142/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 4144/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Công văn 4787/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Công văn 325/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Bộ luật Lao động 1994
- 2Bộ Luật lao động 2012
- 3Công văn 4322/LĐTBXH-LĐTL năm 2013 hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 3622/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 3958/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 4055/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Công văn 4142/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Công văn 4144/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Công văn 4787/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 10Công văn 325/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 4046/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 4046/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2014
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
