TỔNG QUAN CÔNG VĂN 4322/LĐTBXH-LĐTL NĂM 2013 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THÔI VIỆC
Công văn 4322/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của các cơ quan, doanh nghiệp về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
1. Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thôi việc
- Điều kiện về thời gian làm việc: Người lao động làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.
- Điều kiện về trường hợp chấm dứt hợp đồng: Áp dụng đối với các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp theo quy định của pháp luật lao động.
- Các trường hợp ngoại lệ không được hưởng: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải, hoặc người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu.
2. Cách xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm: Thời gian người lao động đã làm việc trực tiếp; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Thời gian tính bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Thời gian người lao động đã đóng BHTN theo quy định (thường tính từ mốc 01/01/2009). Đối với thời gian này, người lao động sẽ giải quyết chế độ thất nghiệp qua cơ quan BHXH, người sử dụng lao động không phải chi trả trợ cấp thôi việc.
- Quy tắc làm tròn thời gian lẻ: Nếu tổng thời gian làm việc để tính trợ cấp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm (0,5 năm); từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.
3. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
- Căn cứ xác định: Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động nghỉ việc.
- Cơ cấu tiền lương: Bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo quy định.
4. Mức hưởng và trách nhiệm thanh toán của người sử dụng lao động
- Mức hưởng: Mỗi năm làm việc được tính trợ cấp thôi việc người lao động được hưởng một nửa tháng tiền lương (1/2 tháng lương/năm làm việc).
- Thời hạn thanh toán: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động. Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4322/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng và Khoáng sản Bình Thuận |
Trả lời công văn số 441/CPVLXD-KS ngày 17/9/2013 của Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng và Khoáng sản Bình Thuận đề nghị hướng dẫn giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20/12/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2012 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần thì Hội đồng quản trị, người đại diện sử dụng lao động theo quy định của công ty cổ phần có trách nhiệm giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động từ doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang khi người lao động đó mất việc làm, thôi việc tại công ty cổ phần, kể cả khoản trợ cấp cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa trước đó và thời gian người lao động làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nhưng chuyển đến công ty 100% vốn nhà nước trước ngày 01/01/1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm.
Theo nội dung công văn số 441/CPVLXD-KS nêu trên thì ông Hoàng Quốc Xuất làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Xí nghiệp gạch ngói Phan Thiết chuyển sang làm việc tại Công ty cổ phần gạch Tuynel Phan Thiết (công ty cổ phần hóa từ Xí nghiệp gạch ngói Phan Thiết trực thuộc Công ty Vật liệu Xây dựng và Khoáng sản Bình Thuận) theo phương án lao động đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận phê duyệt, khi ông Xuất chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật tại Công ty cổ phần gạch Tuynel Phan Thiết thì Công ty có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian ông Xuất thực tế làm việc tại Công ty cổ phần gạch Tuynel Phan Thiết, Xí nghiệp gạch ngói Phan Thiết (doanh nghiệp cổ phần hóa) và thời gian ông Xuất làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nhưng chuyển đến Xí nghiệp gạch ngói Phan Thiết trước ngày 01/01/1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng và Khoáng sản Bình Thuận biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 1254/LĐTBXH-LĐTL về hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc khi giải thể công ty do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 2042/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 3158/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 4016/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 4321/LĐTBXH-LĐTL năm 2013 trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 5194/LĐTBXH-LĐTL năm 2013 trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Công văn 3622/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Công văn 4046/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Công văn 4787/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Công văn 1254/LĐTBXH-LĐTL về hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc khi giải thể công ty do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 2042/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 3158/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 4016/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Thông tư 33/2012/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 4321/LĐTBXH-LĐTL năm 2013 trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Công văn 5194/LĐTBXH-LĐTL năm 2013 trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Công văn 3622/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Công văn 4046/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 10Công văn 4787/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 4322/LĐTBXH-LĐTL năm 2013 hướng dẫn chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 4322/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/11/2013
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra