Giới thiệu về Công văn 4037/TCT-CS năm 2018
Công văn 4037/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động dịch vụ vận tải quốc tế. Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định thuế suất và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế đối với loại hình dịch vụ này.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT đối với vận tải quốc tế
Dưới đây là các quy định chi tiết và điều kiện áp dụng thuế suất đối với dịch vụ vận tải quốc tế được Tổng cục Thuế hướng dẫn:
- Quy định về thuế suất 0%: Dịch vụ vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Vận tải quốc tế bao gồm hoạt động vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng khứ hồi hoặc một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài, từ nước ngoài vào Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài.
- Điều kiện về hợp đồng vận chuyển: Doanh nghiệp phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa được ký kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế đúng quy định của pháp luật. Đối với vận tải hành khách, chứng từ là vé hành khách.
- Điều kiện về chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) của người mua dịch vụ cho cơ sở cung cấp dịch vụ. Các trường hợp thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều kiện về chứng từ vận tải: Doanh nghiệp phải xuất trình được các chứng từ vận tải quốc tế hợp lệ như vận đơn (Bill of Lading) hoặc các chứng từ vận chuyển tương đương theo thông lệ quốc tế.
Xử lý các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện
Trong trường hợp dịch vụ vận tải quốc tế không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên (ví dụ: thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng, thiếu hợp đồng hợp lệ hoặc chứng từ vận tải không đúng quy định), doanh nghiệp sẽ không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%. Khi đó, hoạt động này phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường là 10%.
Ý nghĩa và lưu ý thực hiện đối với doanh nghiệp
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Công văn 4037/TCT-CS giúp doanh nghiệp vận tải tránh được các rủi ro pháp lý về thuế, đồng thời tối ưu hóa chi phí thông qua việc áp dụng đúng chính sách thuế suất 0%. Doanh nghiệp cần chủ động hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và quy trình thanh toán để đảm bảo tính hợp pháp khi giải trình với cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4037/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2018. |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh; |
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 03/CV-18 ngày 3/7/2018 của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải Viết Hải và công văn số 1046/CT-TTHT ngày 7/6/2018 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh hỏi về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ vận tải quốc tế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng quy định về thuế suất 0%.
Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng về thuế suất 0%.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP về thuế suất 0%.
Căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên: vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện về vận tải quốc tế tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì áp dụng thuế suất 0% theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh và Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải Viết Hải được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2131/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ môi giới vận tải biển quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2509/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động dịch vụ vận tải liên vận quốc tế bằng đường sắt do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2779/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3978/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4619/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng được khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2131/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ môi giới vận tải biển quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2509/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động dịch vụ vận tải liên vận quốc tế bằng đường sắt do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2779/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3978/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4619/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng được khấu trừ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4037/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4037/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
