Giới thiệu về Công văn 3978/TCT-CS năm 2018
Công văn 3978/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế suất và nghĩa vụ kê khai thuế GTGT khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng dự án.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT đối với chuyển nhượng dự án đầu tư
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với từng trường hợp chuyển nhượng dự án như sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Đối với các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (ví dụ: chuyển nhượng cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc dự án không dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT), bên chuyển nhượng phải thực hiện kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Thuế GTGT đối với quyền sử dụng đất đi kèm dự án: Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có gắn liền với chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án chuyển nhượng
Về việc xử lý số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư khi thực hiện chuyển nhượng, Tổng cục Thuế hướng dẫn các nguyên tắc cơ bản sau:
- Doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành nên dự án đầu tư chuyển nhượng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT theo quy định pháp luật.
- Trường hợp dự án đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng đã chuyển nhượng, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết sẽ được xử lý theo quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư hoặc chuyển kỳ sau để tiếp tục khấu trừ tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn 3978/TCT-CS mang tính chất giải quyết vướng mắc cụ thể cho đơn vị gửi yêu cầu, tuy nhiên các nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với chuyển nhượng dự án đầu tư nêu trên là quy định chung được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước. Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng điều kiện thực tế của mình với các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3978/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Prettl Việt Nam
(Lô XN20, KCN Đại An, Km51, QL 5, P. Tứ Minh, TP Hải Dương, Hải Dương)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 9072/VPCP-ĐMDN ngày 20/9/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH Prettl Việt Nam về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuê giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.”
Tại tiết b điểm 2 Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoàn thuế GTGT:
“b) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào bù trừ với so thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính, sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với dự án đầu tư.
Đề nghị Công ty TNHH Prettl Việt Nam căn cứ các quy định nêu trên và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH Prettl Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3861/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4001/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4037/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 2Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Công văn 3861/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4001/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4037/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3978/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3978/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
