Giới thiệu về Công văn 2131/TCT-CS năm 2017
Công văn 2131/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ môi giới vận tải biển quốc tế. Văn bản này đưa ra các căn cứ pháp lý rõ ràng để phân biệt dịch vụ được hưởng thuế suất ưu đãi và dịch vụ chịu thuế suất thông thường, giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất.
Cơ sở pháp lý áp dụng trong văn bản
Để đưa ra kết luận về thuế suất đối với dịch vụ môi giới vận tải biển quốc tế, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, cụ thể bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó, trọng tâm là Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, dịch vụ liên quan đến vận tải quốc tế và Điều 11 quy định về mức thuế suất 10%.
- Quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%
- Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC, thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế.
- Dịch vụ xuất khẩu muốn áp dụng thuế suất 0% phải là dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam; hoặc cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Đối với dịch vụ trực tiếp liên quan đến vận tải quốc tế, thuế suất 0% chỉ áp dụng cho các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp tại cảng, ga, sân bay như bốc xếp, lai dắt, sửa chữa tàu biển, cung ứng nhiên liệu... được quy định cụ thể trong danh mục pháp luật cho phép.
- Xác định thuế suất GTGT đối với dịch vụ môi giới vận tải biển quốc tế
- Tổng cục Thuế làm rõ bản chất của dịch vụ môi giới vận tải biển quốc tế là hoạt động trung gian nhằm kết nối các bên trong giao dịch vận tải biển quốc tế.
- Mặc dù dịch vụ này gián tiếp phục vụ cho hoạt động vận tải biển quốc tế, nhưng địa điểm thực hiện dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ được xác định là tại Việt Nam. Do đó, dịch vụ này không đáp ứng điều kiện là dịch vụ xuất khẩu để được áp dụng thuế suất 0%.
- Đồng thời, dịch vụ môi giới không nằm trong danh mục các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải quốc tế được hưởng thuế suất ưu đãi 0% theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Vì vậy, dịch vụ môi giới vận tải biển quốc tế thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất thông thường là 10%.
- Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp và cơ quan thuế
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đại lý, môi giới hàng hải và vận tải biển khi phát sinh doanh thu từ hoạt động môi giới vận tải biển quốc tế phải thực hiện lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT với mức thuế suất là 10%.
- Doanh nghiệp không được tự ý áp dụng mức thuế suất 0% đối với khoản doanh thu từ hoạt động môi giới này, tránh việc bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc kê khai thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng tinh thần của Công văn 2131/TCT-CS.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2131/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Vận tải biển và Đầu tư Phi Mã.
(Đ/c: Lầu 01, cao ốc M-H, số 728-730 Võ Văn Kiệt, Phường 1, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh.)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 0603CV/PM2017 ngày 06/03/2017 của Công ty TNHH Vận tải biển và Đầu tư Phi Mã hỏi về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ môi giới vận tải biển quốc tế. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thuế GTGT quy định về thuế suất 0%;
Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định về thuế suất 0%;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều Luật thuế GTGT hướng dẫn về thuế suất 0%.
Về nội dung này, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đã có công văn số 11075/CT-TTHT ngày 15/11/2016 trả lời Công ty TNHH Vận tải biển và Đầu tư Phi Mã. Nội dung trả lời của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh tại công văn số 11075/CT-TTHT nêu trên là phù hợp.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH Vận tải biển và Đầu tư Phi Mã được biết và thực hiện theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2083/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với khoản phụ thu theo cước vận chuyển quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2126/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là phân bón được sản xuất từ tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2137/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ kiểm tra, giám định gắn với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3164/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hoạt động liên quan đến vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4726/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng đường thủy do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4037/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1950/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế đối với dịch vụ vận tải biển quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2083/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với khoản phụ thu theo cước vận chuyển quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2126/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là phân bón được sản xuất từ tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2137/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ kiểm tra, giám định gắn với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3164/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng của hoạt động liên quan đến vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4726/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng đường thủy do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4037/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1950/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế đối với dịch vụ vận tải biển quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2131/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ môi giới vận tải biển quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2131/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
