Giới thiệu về Công văn 4014/TCT-DNL
Công văn 4014/TCT-DNL được ban hành bởi Tổng cục Thuế năm 2016 nhằm hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện quyết toán lợi nhuận còn lại trong giai đoạn cổ phần hóa. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp nhà nước trong quá trình chuyển đổi sở hữu, đảm bảo quyền lợi của nhà nước đối với phần vốn và lợi nhuận phát sinh.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa theo quy định của pháp luật.
- Các cơ quan quản lý thuế trực tiếp theo dõi, đôn đốc và thu nộp ngân sách nhà nước đối với khoản lợi nhuận còn lại.
- Giai đoạn áp dụng quyết toán: Từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm doanh nghiệp chính thức được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu dưới hình thức công ty cổ phần.
- Nguyên tắc xác định lợi nhuận còn lại nộp ngân sách nhà nước
- Lợi nhuận còn lại sau thuế được xác định sau khi doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, bao gồm việc trích lập các quỹ (quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ đầu tư phát triển) theo tỷ lệ quy định.
- Phần lợi nhuận còn lại phát sinh trong giai đoạn từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần thuộc sở hữu nhà nước và phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự khai, tự tính và tự nộp khoản lợi nhuận còn lại này vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Quy trình và thủ tục quyết toán lợi nhuận còn lại
- Doanh nghiệp thực hiện lập báo cáo tài chính tại thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần để làm cơ sở xác định kết quả kinh doanh và lợi nhuận thực tế phát sinh.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp với cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giám sát và phê duyệt quyết toán tài chính, xác định chính xác số lợi nhuận còn lại phải nộp ngân sách.
- Trường hợp số đã tạm nộp nhỏ hơn số phải nộp theo quyết toán, doanh nghiệp phải nộp đủ phần chênh lệch thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn quy định. Trường hợp nộp thừa, doanh nghiệp sẽ được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp cổ phần hóa: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán lợi nhuận còn lại; thực hiện nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản nghĩa vụ vào ngân sách.
- Đối với cơ quan thuế: Thực hiện đôn đốc, hướng dẫn doanh nghiệp kê khai, nộp đầy đủ khoản lợi nhuận còn lại; tiến hành thanh tra, kiểm tra việc quyết toán thuế và quyết toán lợi nhuận còn lại theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4014/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh Khánh Hòa; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2775/STC-TCDN ngày 7/7/2016 của Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa đề nghị hướng dẫn Công ty cổ phần Thương mại và Đầu tư Khánh Hòa thực hiện việc hoàn lợi nhuận còn lại nộp thừa, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4, Điều 2,Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc khai, nộp ngân sách nhà nước quy định về việc khai, nộp ngân sách nhà nước đối với lợi nhuận còn lại như sau:
“4. Khai, nộp ngân sách nhà nước:
Căn cứ số liệu trên Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước trước ngày 10 tháng 12 năm 2013 đối với số lợi nhuận phải nộp ngân sách nhà nước tạm tính 09 tháng đầu năm 2013. Khi quyết toán năm 2013, doanh nghiệp nộp số còn lại chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 năm 2014.
Số phải nộp ngân sách nhà nước năm 2014 kê khai, nộp theo thời điểm kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý và thời điểm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014.
Trường hợp quyết toán năm 2013 và năm 2014 nếu phát sinh số đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số thực tế phải nộp thì doanh nghiệp được hoàn lại số tiền đã nộp thừa hoặc được giảm trừ vào số phải nộp của kỳ tiếp theo.”
- Ngày 26/3/2015 Bộ Tài chính có công văn số 3916/BTC-TCT hướng dẫn thu cổ tức được chia và lợi nhuận còn lại năm 2015;
- Tại Khoản 2, Điều 59, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc hoàn trả tiền thuế, hoàn trả tiền thuế kiêm bù trừ với khoản phải nộp ngân sách nhà nước như sau:
“2. Đối với hoàn trả các khoản thuế khác
a) Cơ quan thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này, lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định; căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này, lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN theo mẫu quy định gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp trên địa bàn. Kho bạc nhà nước đồng cấp thực hiện bù trừ các khoản thu ngân sách nhà nước, thực hiện hoàn trả bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt theo quy định cho người nộp thuế.”
- Ngày 26/4/2014, Tổng cục Thuế có công văn số 1419/TCT-DNL hướng dẫn quyết toán lợi nhuận còn lại và tổ chức thu cổ tức được chia, lợi nhuận còn lại theo quy định tại Thông tư số 187/2013/TCT-BTC.
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty Thương mại và Đầu tư Khánh Hòa có trách nhiệm khai, nộp, quyết toán lợi nhuận còn lại đến thời điểm Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu theo tờ khai mẫu số 02A/QT-LNCL ban hành kèm theo Thông tư số 187/2013/TCT-BTC.
Trường hợp sau quyết toán lợi nhuận còn lại đến thời điểm Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu nêu trên, Công ty Thương mại và Đầu tư Khánh Hòa có số tiền lợi nhuận còn lại đã nộp thừa vào NSNN thì Công ty được hoàn trả theo quy định.
Thủ tục hoàn trả thu NSNN đối với lợi nhuận còn lại nộp thừa của Công ty Thương mại và Đầu tư Khánh Hòa thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 59, Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Khánh Hòa, Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa, Công ty cổ phần Thương mại và Đầu tư Khánh Hòa được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4478/TCT-DNL năm 2015 về kê khai và nộp lợi nhuận còn lại năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 228/TCT-KK năm 2016 về hoàn trả tiền lợi nhuận còn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 788/VPCP-KTTH năm 2016 xử lý lợi nhuận còn lại sau thuế của Tổng công ty Cửu Long do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 4505/TCT-DNL năm 2016 về thu, nộp lợi nhuận còn lại và cổ tức được chia do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2415/TCT-DNL năm 2017 về khoản trích phí phục vụ xác định lợi nhuận còn lại nộp ngân sách nhà nước của Tổng công ty du lịch Sài Gòn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 187/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 204/2013/NĐ-CP về giải pháp thực hiện ngân sách nhà nước năm 2013, 2014 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1419/TCT-DNL năm 2014 hướng dẫn quyết toán lợi nhuận còn lại và tổ chức thu cổ tức được chia và lợi nhuận còn lại theo quy định tại Thông tư 187/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3916/BTC-TCT hướng dẫn thu cổ tức được chia và lợi nhuận còn lại năm 2015 do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4478/TCT-DNL năm 2015 về kê khai và nộp lợi nhuận còn lại năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 228/TCT-KK năm 2016 về hoàn trả tiền lợi nhuận còn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 788/VPCP-KTTH năm 2016 xử lý lợi nhuận còn lại sau thuế của Tổng công ty Cửu Long do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 4505/TCT-DNL năm 2016 về thu, nộp lợi nhuận còn lại và cổ tức được chia do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2415/TCT-DNL năm 2017 về khoản trích phí phục vụ xác định lợi nhuận còn lại nộp ngân sách nhà nước của Tổng công ty du lịch Sài Gòn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4014/TCT-DNL năm 2016 về quyết toán lợi nhuận còn lại giai đoạn cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4014/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
