Giới thiệu về Công văn 39723/CT-TTHT năm 2019
Công văn 39723/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ. Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc thiết lập hồ sơ, chứng từ để được hưởng các chính sách ưu đãi thuế đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định pháp luật hiện hành.
Các quy định cốt lõi về tờ khai hải quan đối với hàng xuất khẩu tại chỗ
Theo nội dung hướng dẫn và các quy định pháp luật liên quan, hoạt động xuất khẩu tại chỗ đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt về mặt hồ sơ thủ tục để được thừa nhận là hoạt động xuất khẩu hợp pháp. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Yêu cầu bắt buộc về Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan là chứng từ pháp lý cốt lõi chứng minh hàng hóa đã thực tế được xuất khẩu tại chỗ. Doanh nghiệp xuất khẩu phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký, truyền dữ liệu và thông quan tờ khai hải quan theo đúng quy định của pháp luật về hải quan.
- Điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%: Để hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi 0%, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có điều khoản chỉ định giao hàng tại Việt Nam cho người nhập khẩu tại chỗ.
- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục thông quan và có xác nhận của cơ quan hải quan.
- Hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu tại chỗ qua ngân hàng (thanh toán không dùng tiền mặt) theo đúng quy định của pháp luật về thuế và quản lý ngoại hối.
- Hệ quả pháp lý khi thiếu Tờ khai hải quan: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hoạt động bán hàng theo hình thức xuất khẩu tại chỗ nhưng không có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ đã thông quan, hoặc hồ sơ không đáp ứng đủ các điều kiện quy định, doanh nghiệp sẽ không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Khi đó, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa.
Khuyến nghị và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
- Kiểm soát tiến độ thông quan: Doanh nghiệp xuất khẩu cần chủ động đôn đốc và phối hợp chặt chẽ với đối tác nhập khẩu tại chỗ để hoàn thành thủ tục hải quan đúng thời hạn quy định, tránh tình trạng tờ khai bị treo hoặc hủy trên hệ thống.
- Hoàn thiện chứng từ thanh toán: Đảm bảo dòng tiền thanh toán từ phía đối tác nước ngoài hoặc bên được chỉ định thanh toán phải khớp với thông tin trên hợp đồng và hóa đơn, đồng thời phải thực hiện qua tổ chức tín dụng hợp pháp.
- Lưu trữ hồ sơ khoa học: Toàn bộ tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và hợp đồng liên quan phải được lưu trữ đầy đủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế định kỳ của cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39723/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Cơ khí Hà Nội
(Đ/c: 76 Nguyễn Trãi, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội - MST: 0100100174)
Trả lời công văn số 77CV/CKHN-KTĐT đề ngày 10/5/2019 của Công ty TNHH MTV Cơ khí Hà Nội (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
“Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm:
…
c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam. ...”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
…
- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
…
+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật. ...”
+ Tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này. ...”
+ Tại Khoản 2 Điều 16 quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. ... ”
+ Tại Khoản 2 Điều 17 quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu:
“2. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật:
a) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam;
b) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan;
c) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam;
d) Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ được phía nước ngoài ủy quyền thanh toán cho người xuất khẩu tại chỗ thì đồng tiền thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
đ) Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư.
…
Các trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu hoặc hàng hóa được coi như xuất khẩu hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17 Thông tư này nếu đã có xác nhận của cơ quan Hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu) nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác đối với từng trường hợp cụ thể thì không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Riêng đối với trường hợp hàng hóa gia công chuyển tiếp và hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, nếu không có đủ một trong các thủ tục, hồ sơ theo quy định thì phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa. Đối với cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán qua ngân hàng hoặc được coi như thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Cơ khí Hà Nội ký hợp đồng bán hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam thì thuộc trường hợp hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định tại Khoản 1 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Để dược áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, Công ty phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, trong đó có điều kiện về tờ khai hải quan. Trường hợp Công ty không có đủ một trong các thủ tục, hồ sơ theo quy định thì phải tính và nộp thuế GTGT như đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH MTV Cơ khí Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 59333/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về mở tờ khai hải quan đối với hàng hóa bán vào khu chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 81105/CT-TTHT năm 2017 về tờ khai hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 81743/CT-TTHT năm 2018 về ngày hóa đơn bán hàng sau ngày thông quan tờ khai hải quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 44288/CT-TTHT năm 2019 về mở tờ khai hải quan để chứng minh nguồn tiền thanh toán ngoại tệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 8314/CT-TTHT năm 2020 về chứng từ hàng nhập khẩu không có tờ khai Hải Quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 59333/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về mở tờ khai hải quan đối với hàng hóa bán vào khu chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 81105/CT-TTHT năm 2017 về tờ khai hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 81743/CT-TTHT năm 2018 về ngày hóa đơn bán hàng sau ngày thông quan tờ khai hải quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 44288/CT-TTHT năm 2019 về mở tờ khai hải quan để chứng minh nguồn tiền thanh toán ngoại tệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 8314/CT-TTHT năm 2020 về chứng từ hàng nhập khẩu không có tờ khai Hải Quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 39723/CT-TTHT năm 2019 về tờ khai hải quan đối với hàng xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 39723/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/05/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
