Tóm tắt Công văn 8314/CT-TTHT năm 2020 về chứng từ hàng nhập khẩu không có tờ khai Hải quan
Công văn 8314/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 hướng dẫn về nguyên tắc sử dụng chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu không có tờ khai hải quan. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định tính hợp lệ của chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào.
1. Nguyên tắc chung về chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu
Theo quy định pháp luật về thuế và hải quan, hàng hóa khi nhập khẩu vào Việt Nam phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan và có tờ khai hải quan hợp lệ. Tờ khai hải quan là chứng từ pháp lý bắt buộc để:
- Xác định nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường.
- Làm căn cứ để kê khai, tính thuế và khấu trừ thuế GTGT đầu vào ở khâu nhập khẩu.
- Xác định chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế TNDN đối với giá trị hàng hóa mua vào.
2. Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Đối với hàng hóa nhập khẩu, điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm:
- Có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa nhập khẩu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Lưu ý quan trọng: Trường hợp doanh nghiệp không có tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thì không đủ điều kiện để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của lô hàng đó.
3. Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Để chi phí mua hàng hóa nhập khẩu được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với hàng nhập khẩu, chứng từ bắt buộc phải bao gồm tờ khai hải quan và chứng từ nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu (nếu có).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn, chứng từ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Hệ quả pháp lý: Nếu hàng hóa nhập khẩu không có tờ khai hải quan, doanh nghiệp không có đủ căn cứ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa, do đó giá trị hàng hóa này sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
4. Các trường hợp ngoại lệ và khuyến nghị cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý một số nội dung quản lý rủi ro sau:
- Đối với các trường hợp mua hàng hóa từ khu phi thuế quan hoặc các trường hợp đặc thù được miễn tờ khai hải quan theo quy định riêng của pháp luật hải quan, doanh nghiệp phải xuất trình được các chứng từ thay thế hợp pháp theo đúng hướng dẫn chuyên ngành.
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống chứng từ, đảm bảo mọi lô hàng nhập khẩu đều được thông quan hợp pháp và lưu trữ đầy đủ tờ khai hải quan cùng chứng từ nộp thuế liên quan để tránh bị xuất toán chi phí và truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8314/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Artron Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 13, Hà Nội Tower, số 49 Hai Bà Trưng, P. Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, TP Hà Nội - MST: 0108919663)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01/AVN14022020 đề ngày 14/02/2020 của Công ty TNHH Artron Việt Nam (gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).”
Căn cứ các quy định trên:
1. Về việc xác định nghĩa vụ thuế tại khâu nhập khẩu hàng hóa:
Việc xác định nghĩa vụ tại khâu nhập khẩu hàng hóa, không thuộc thẩm quyền trả lời của Cục Thuế TP Hà Nội, đề nghị Công ty liên hệ với Cơ quan Hải Quan để được hướng dẫn cụ thể.
2. Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
Trường hợp Công ty có phát sinh khoản chi thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từng lần từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) ghi trên hóa đơn thì khoản chi này được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Đối với các chi phí phát sinh tại nước ngoài thì các hóa đơn, chứng từ của các khoản chi phí này phải phù hợp với quy định của nước sở tại và được dịch ra tiếng Việt theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra 2 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Artron Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4760/CT-TTHT chứng từ xác định giá vốn hàng hoá nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 51690/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu bị sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 39723/CT-TTHT năm 2019 về tờ khai hải quan đối với hàng xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn 4760/CT-TTHT chứng từ xác định giá vốn hàng hoá nhập khẩu qua dịch vụ chuyển phát do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 51690/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu bị sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 39723/CT-TTHT năm 2019 về tờ khai hải quan đối với hàng xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 8314/CT-TTHT năm 2020 về chứng từ hàng nhập khẩu không có tờ khai Hải Quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 8314/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/02/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
