TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 3968/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH công nghệ YBOX Việt Nam
ĐC: số 42, ngõ 290, phố Kim mã, P.Kim mã, Q.Ba Đình, TP Hà Nội.
Mã số thuế: 0107164089
Trả lời công văn số 02/YB-CV/2017 ngày 05/01/2017 của Công ty TNHH công nghệ YBOX Việt Nam (gọi tắt là Công ty) hỏi về thuế suất thuế GTGT áp dụng cho các loại hình “Dịch vụ triển khai truyền thông và thương mại điện tử cho người dùng của phiên bản phần mềm mạng xã hội YBOX...”, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Mục 3 Chương IV Luật số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013 của Quốc hội ban hành Luật Khoa học và Công nghệ quy định Hợp đồng khoa học và công nghệ.
- Căn cứ Khoản 15 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định thuế suất 5%;
“15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet”.
- Căn cứ giấy chứng nhận Doanh nghiệp khoa học và công nghệ số 41/DNKHCN ngày 24/11/2017 do Sở Khoa học và công nghệ Thành phố Hà Nội cấp cho Công ty.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp đơn vị có loại hình “Dịch vụ triển khai truyền thông và thương mại điện tử cho người dùng của phiên bản phần mềm mạng xã hội YBOX...” là dịch vụ về thông tin, tư vấn đào tạo, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo giấy chứng nhận Doanh nghiệp khoa học và công nghệ số 41/DNKHCN ngày 24/11/2017 do Sở Khoa học và công nghệ Thành phố Hà Nội cấp thì thuộc đối tượng kê khai và nộp thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5% theo quy định tại Khoản 15 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 79578/CT-TTHT năm 2017 về hướng dẫn thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 209/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khi cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 4882/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng và việc sử dụng hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 5622/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 7328/CT-TTHT năm 2018 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 79578/CT-TTHT năm 2017 về hướng dẫn thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 209/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khi cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 4882/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng và việc sử dụng hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 5622/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 7328/CT-TTHT năm 2018 về xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3968/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 3968/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/01/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Đã biết