Tổng quan về Công văn 3947/TCT-KK năm 2021
Công văn 3947/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ xử lý và hoàn trả số tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp thừa của người nộp thuế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án giải quyết quyền lợi cho doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
Cơ sở pháp lý áp dụng
Việc xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý cốt lõi sau:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019, trọng tâm là Điều 60 quy định chi tiết về việc xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của người nộp thuế.
- Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế liên quan đến quy trình, thủ tục hồ sơ và thẩm quyền quyết định hoàn thuế, bù trừ nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế các cấp.
Nguyên tắc xử lý tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa
Theo nội dung hướng dẫn, số tiền thuế GTGT được xác định là nộp thừa sẽ được xử lý theo thứ tự ưu tiên và các phương án cụ thể như sau:
- Bù trừ nghĩa vụ thuế nợ đọng: Số tiền thuế GTGT nộp thừa trước hết phải được cơ quan thuế thực hiện bù trừ tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế với các khoản nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn tồn đọng (bao gồm cả thuế GTGT và các loại thuế khác).
- Bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo: Sau khi đã bù trừ hết các khoản nợ (nếu có), hoặc trường hợp người nộp thuế không có nợ thuế, số tiền nộp thừa còn lại sẽ được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
- Hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế: Trường hợp người nộp thuế không còn nghĩa vụ thuế phát sinh hoặc không có nhu cầu bù trừ vào kỳ tiếp theo, người nộp thuế có quyền lập hồ sơ đề nghị cơ quan thuế hoàn trả trực tiếp số tiền thuế nộp thừa này vào tài khoản của doanh nghiệp.
Thủ tục và trách nhiệm của cơ quan thuế
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
- Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát, đối chiếu dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung để xác định chính xác số tiền thuế GTGT thực tế đã nộp thừa của người nộp thuế.
- Thực hiện ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước hoặc Quyết định hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo đúng biểu mẫu quy định pháp luật.
- Đảm bảo thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa đúng theo thời gian quy định của Luật Quản lý thuế, tránh gây chậm trễ làm ảnh hưởng đến dòng vốn hoạt động của doanh nghiệp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3947/TCT-KK là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp khi phát sinh số thuế GTGT nộp thừa (do khai sai, nộp nhầm hoặc do thay đổi phương án sản xuất kinh doanh). Hướng dẫn này giúp minh bạch hóa quy trình giải quyết của cơ quan thuế, bảo vệ quyền lợi tài chính hợp pháp của người nộp thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông dòng vốn của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3947/TCT-KK | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 28813/CTHN-TTHT ngày 26/07/2021 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc hoàn thuế GTGT nộp thừa của Chi nhánh MT - Tech - Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Mỹ Thịnh (MST: 0101522436-004). Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 2 (b) Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT/BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;...”.
- Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ:
“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)”.
Căn cứ các quy định pháp luật, đề nghị Cục Thuế TP. Hà Nội xác định, làm rõ việc cung ứng dịch vụ có liên quan của Chi nhánh MT - Tech - Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Mỹ Thịnh là có thật hay không có thật, chịu thuế suất 10% hay 0%.
Trường hợp xác định là dịch vụ xuất khẩu thì Chi nhánh lập hóa đơn điều chỉnh các hóa đơn đã lập điều chỉnh thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 0% trên cơ sở Hợp đồng cung ứng dịch vụ và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua có liên quan; Phụ lục điều chỉnh Hợp đồng với nội dung giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 0% và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên bán trả lại tiền thuế cho bên mua.
Cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn Chi nhánh MT - Tech - Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Mỹ Thịnh lập và kê khai hóa đơn điều chỉnh đúng theo quy định của pháp luật và xác định lại nghĩa vụ thuế đúng của doanh nghiệp để xác định số thuế GTGT thực tế nộp thừa, số thuế GTGT thực tế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4637/TCT-KK năm 2020 về xử lý đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4539/TCHQ-TXNK năm 2021 thực hiện quản lý việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3393/TCT-CS năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp khi chuyển thành doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 443/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 854/TCT-DNL năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1008/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4241/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2999/TCHQ-TXNK năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3554/TCT-KK năm 2022 hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa, nộp nhầm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4637/TCT-KK năm 2020 về xử lý đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4539/TCHQ-TXNK năm 2021 thực hiện quản lý việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3393/TCT-CS năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp khi chuyển thành doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 443/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 854/TCT-DNL năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1008/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4241/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2999/TCHQ-TXNK năm 2022 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 3554/TCT-KK năm 2022 hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa, nộp nhầm do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3947/TCT-KK năm 2021 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3947/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đào Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
