Tóm tắt Công văn 39316/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ môi giới thương mại
Công văn 39316/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ môi giới thương mại cho tổ chức nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng thuế suất GTGT, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai và nộp thuế.
- Căn cứ pháp lý áp dụng
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu và các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%.
- Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ môi giới thương mại
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Trường hợp loại trừ không áp dụng thuế suất 0%: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, các dịch vụ do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam cung cấp nhưng thực hiện hoặc tiêu dùng trong lãnh thổ Việt Nam không được áp dụng thuế suất 0%.
- Xác định thuế suất cho dịch vụ môi giới thương mại: Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam thực hiện dịch vụ môi giới thương mại để tìm kiếm khách hàng, kết nối giao thương cho đối tác nước ngoài nhưng hoạt động môi giới này được thực hiện tại Việt Nam hoặc kết quả dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam, thì dịch vụ này không được coi là dịch vụ xuất khẩu. Do đó, dịch vụ môi giới thương mại trong trường hợp này phải chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Hướng dẫn kê khai và lập hóa đơn đối với doanh nghiệp
- Lập hóa đơn GTGT: Khi cung cấp dịch vụ môi giới thương mại cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế 10%, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ giá dịch vụ chưa có thuế, thuế suất 10% và tổng tiền thanh toán đã có thuế.
- Kê khai thuế: Doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra đối với doanh thu từ hoạt động môi giới thương mại này theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý thuế.
- Khấu trừ thuế đầu vào: Các khoản thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ môi giới thương mại chịu thuế GTGT đầu ra được xem xét khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hợp đồng dịch vụ, xác định rõ địa điểm thực hiện dịch vụ và nơi tiêu dùng dịch vụ thực tế để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT theo hướng dẫn tại Công văn này, tránh việc áp dụng sai thuế suất dẫn đến bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39316/CT-HTr | Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 346/PC-TCT ngày 13/5/2016 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của các độc giả trên Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính, trong đó có độc giả Trần Thụy Thiên Trúc - địa chỉ email: thientruc2512@gmail.com (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng (Hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014).
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...”
+ Tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ...; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.”
+ Tại Khoản 3 Điều 9 quy định về các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%.
+ Tại Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT.
+ Tại Điều 10 quy định về các trường hợp áp dụng Thuế suất 5%.
+ Tại Điều 11 quy định về các trường hợp áp dụng Thuế suất 10%.
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này...”
Căn cứ quy định nêu trên và nội dung hỏi của Độc giả, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn Độc giả theo nguyên tắc như sau:
- Nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 36603/CT-HTr năm 2016 giải đáp đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 38125/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng dịch vụ gia công răng giả do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 39321/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 45540/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng của dự án đã hoàn thành do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 13220/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế giá trị gia tăng với dịch vụ môi giới vận tải quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 46742/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động môi giới hưởng hoa hồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 36603/CT-HTr năm 2016 giải đáp đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 38125/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng dịch vụ gia công răng giả do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 40945/CT-HTr năm 2016 đính chính công văn 39316/CT-HTr về xuất hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 39321/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 45540/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng của dự án đã hoàn thành do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 13220/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế giá trị gia tăng với dịch vụ môi giới vận tải quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 46742/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động môi giới hưởng hoa hồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 39316/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thuế giá trị gia tăng dịch vụ môi giới thương mại do Cục thuế thành phố Hà Nội đã ban hành
- Số hiệu: 39316/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/06/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
