Tóm tắt Công văn 3891/CT-TTHT năm 2013 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Công văn 3891/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định và hướng dẫn cốt lõi của văn bản này:
- Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Doanh nghiệp muốn thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải sở hữu hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào, hoặc có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) theo đúng quy định pháp luật.
- Các chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải đảm bảo tính hợp lệ, thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán đã đăng ký với cơ quan thuế.
- Quy định về thời hạn kê khai, khấu trừ hóa đơn bỏ sót
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó.
- Trường hợp doanh nghiệp phát hiện hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót chưa kê khai, doanh nghiệp được phép kê khai, khấu trừ bổ sung vào các kỳ tiếp theo. Tuy nhiên, việc kê khai bổ sung này phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Doanh nghiệp cần lưu ý thời hạn kê khai bổ sung để tránh việc bị tước quyền khấu trừ đối với các hóa đơn phát sinh quá lâu hoặc khi đã có quyết định thanh kiểm tra.
- Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ
- Đối với các hóa đơn GTGT đầu vào không đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hoặc kê khai không đúng thời hạn quy định, doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Khoản thuế GTGT không được khấu trừ này, tùy theo tính chất của giao dịch và quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), có thể được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định nếu đáp ứng các điều kiện liên quan.
- Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc kê khai
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu trên tờ khai thuế GTGT và các tài liệu kèm theo.
- Mọi hành vi cố tình kê khai khống, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc hóa đơn không hợp lệ để khấu trừ thuế sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3891/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 07 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH ABAN Việt Nam |
Trả lời văn thư số 0113/CV-ABAN ngày 09/05/2013 của Công ty và hồ sơ bổ sung ngày 28/05/2013 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm b, Khoản 7, Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh kê khai sót về số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu (kể cả số thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu có chứng từ nộp thuế trước ngày 01/3/2012), số thuế GTGT đầu vào đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động thì được kê khai, khấu trừ bổ sung theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
- Căn cứ Công văn số 3046/TCT-KK ngày 27/07/2009 của Tổng cục thuế về khấu trừ, hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu bị truy thu :
“.. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá có hành vi khai gian, khai sai bị cơ quan Hải quan kiểm tra phát hiện truy thu thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu theo quyết định xử phạt thì số thuế GTGT truy thu doanh nghiệp không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế của kỳ phát sinh khoản truy thu đó”
Trường hợp Công ty theo trình bày có phát sinh số thuế GTGT phải nộp của nguyên liệu nhập khẩu để gia công theo quyết định ấn định thuế của cơ quan Hải quan “do trên tờ khai Hải quan đã quá hạn 275 ngày kể từ ngày nhập khẩu và số nguyên liệu thừa khi nhập khẩu về gia công khi cơ quan Hải quan kiểm tra phát hiện sau thông quan” nếu cơ quan Hải quan ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi này thì Công ty không được kê khai khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá nhập khẩu nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3150/CT-TTHT khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4761/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3954/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3864/CT-TTHT năm 2013 khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4481/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5902/CT-TTHT năm 2013 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7245/CT-TTHT năm 2013 thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7246/CT-TTHT về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ đào tạo do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 4129/CT-TTHT năm 2014 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 9795/CT-TTHT năm 2013 về chính sách kê khai khấu trừ thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 505/CT-TTHT năm 2014 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Công văn số 3046/TCT-KK về việc khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng truy thu của Công ty vận tải Biển Đông do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3150/CT-TTHT khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4761/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3954/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3864/CT-TTHT năm 2013 khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4481/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5902/CT-TTHT năm 2013 kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 7245/CT-TTHT năm 2013 thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 7246/CT-TTHT về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ đào tạo do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 4129/CT-TTHT năm 2014 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 9795/CT-TTHT năm 2013 về chính sách kê khai khấu trừ thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 505/CT-TTHT năm 2014 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3891/CT-TTHT năm 2013 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3891/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/07/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra