Tóm tắt Công văn 7246/CT-TTHT về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ đào tạo
Công văn 7246/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức về việc xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ đào tạo, dạy học và dạy nghề. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giáo dục thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hạn chế rủi ro pháp lý.
1. Căn cứ pháp lý cốt lõi
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đưa ra các hướng dẫn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, cụ thể:
- Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với dịch vụ giáo dục, đào tạo.
- Các văn bản pháp luật chuyên ngành về giáo dục và giáo dục nghề nghiệp liên quan đến điều kiện hoạt động và thẩm quyền cấp phép đào tạo.
2. Quy định về dịch vụ đào tạo thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
Theo hướng dẫn, dịch vụ đào tạo được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
- Phạm vi hoạt động: Bao gồm hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật; dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp cho người học.
- Các khoản thu đi kèm: Các khoản thu về tiền học phí, tiền ăn, tiền đưa đón học sinh (nếu có) do cơ sở đào tạo tổ chức dưới hình thức trọn gói cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Yêu cầu về tính pháp lý: Doanh nghiệp thực hiện hoạt động đào tạo phải có giấy phép hoạt động giáo dục, dạy nghề hoặc có chức năng đào tạo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc đăng ký theo đúng quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Các trường hợp dịch vụ phải chịu thuế GTGT
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa dịch vụ đào tạo trực tiếp và các dịch vụ thương mại, tư vấn đi kèm để kê khai thuế chính xác:
- Dịch vụ tư vấn: Các hoạt động tư vấn du học, tư vấn tuyển sinh, tư vấn xây dựng chương trình đào tạo mà không trực tiếp thực hiện giảng dạy thì không được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT và phải chịu thuế suất GTGT theo quy định (thông thường là 10%).
- Hoạt động thương mại phụ trợ: Việc bán sách, giáo trình, tài liệu học tập hoặc các công cụ, dụng cụ học tập không nằm trong gói dịch vụ đào tạo trọn gói thì phải tách riêng để kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định của từng mặt hàng.
4. Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn phương thức xử lý hóa đơn và hạch toán đối với dịch vụ đào tạo như sau:
- Cách lập hóa đơn: Khi cung cấp dịch vụ đào tạo thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn điện tử, doanh nghiệp chọn dòng thuế suất là "Không chịu thuế" (KCT). Dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và được gạch chéo hoặc để trống tùy theo thiết kế của hệ thống hóa đơn.
- Kê khai doanh thu: Doanh nghiệp thực hiện kê khai doanh thu từ hoạt động đào tạo vào chỉ tiêu doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT trên tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT).
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động đào tạo (không chịu thuế GTGT) sẽ không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
5. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần của Công văn 7246/CT-TTHT, các đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo cần lưu ý:
- Rà soát lại giấy phép hoạt động giáo dục, đào tạo hoặc quyết định thành lập trung tâm đào tạo do cơ quan có thẩm quyền cấp để đảm bảo tính hợp pháp của hoạt động dạy học, dạy nghề đang triển khai.
- Thực hiện hạch toán riêng biệt doanh thu từ hoạt động đào tạo (không chịu thuế) và doanh thu từ các hoạt động dịch vụ, thương mại khác (chịu thuế) để làm cơ sở phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ một cách chính xác.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn cụ thể của cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xử lý đúng các trường hợp phát sinh đặc thù trong quá trình vận hành cơ sở đào tạo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7246/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 9 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty CP Acecook Việt Nam |
Trả lời văn bản số 737/2013/AV-HCM ngày 03/09/2013 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ đào tạo, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.
Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không gắn với đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT”.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty TNHH Văn phòng chứng nhận Halal để sử dụng dịch vụ đào tạo “Nhận thức chung Hệ thống quản lý sản xuất thực phẩm Halal theo tiêu chuẩn Halal và Luật Hồi giáo” với thời gian thực hiện 1 ngày không phải là hoạt động dạy học, dạy nghề nên thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%. Nếu dịch vụ này phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty thì khoản thuế GTGT đầu vào được kê khai khấu trừ nếu đủ điều kiện theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3891/CT-TTHT năm 2013 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4486/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4481/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4451/CT-TTHT về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7166/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7335/CT-TTHT năm 2013 thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1682/TCT-DNL năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ Internet Transit do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 9309/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đào tạo do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3891/CT-TTHT năm 2013 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4486/CT-TTHT năm 2013 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4481/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4451/CT-TTHT về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7166/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7335/CT-TTHT năm 2013 thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1682/TCT-DNL năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ Internet Transit do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 9309/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đào tạo do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7246/CT-TTHT về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ đào tạo do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7246/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/09/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra