Công văn 1682/TCT-DNL được ban hành năm 2014 bởi Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ Internet Transit (dịch vụ chuyển tiếp Internet). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp viễn thông xác định đúng thuế suất GTGT khi cung cấp dịch vụ này cho các đối tác nước ngoài.
Bản chất dịch vụ Internet Transit trong quản lý thuế
Dịch vụ Internet Transit là dịch vụ truyền dẫn, chuyển tiếp lưu lượng Internet qua hạ tầng mạng của nhà cung cấp dịch vụ tại Việt Nam để kết nối đến các mạng quốc tế khác. Việc xác định thuế suất GTGT đối với dịch vụ này phụ thuộc vào địa điểm tiêu dùng dịch vụ và đối tượng khách hàng ký kết hợp đồng.
Quy định về áp dụng thuế suất thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực tại thời điểm đó), Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với dịch vụ Internet Transit như sau:
- Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất GTGT 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu nếu dịch vụ này được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Transit cho đối tác nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ, chứng từ để được hưởng mức thuế suất này.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 10%: Nếu dịch vụ Internet Transit được xác định là tiêu dùng tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp không cung cấp đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam theo quy định, dịch vụ này sẽ phải chịu thuế suất GTGT thông thường là 10%.
Điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng thuế suất 0%
Để được áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với dịch vụ Internet Transit cung cấp cho khách hàng nước ngoài, doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng dịch vụ: Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp viễn thông Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài về việc cung cấp dịch vụ Internet Transit.
- Chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán tiền dịch vụ qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
- Chứng từ chứng minh tiêu dùng ngoài Việt Nam: Các tài liệu kỹ thuật, biên bản nghiệm thu hoặc hồ sơ liên quan chứng minh lưu lượng Internet được chuyển tiếp và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp viễn thông
Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông khi thực hiện kê khai thuế GTGT đối với dịch vụ Internet Transit cần lưu ý:
- Phân định rõ ràng phần doanh thu phát sinh từ dịch vụ tiêu dùng trong nước và dịch vụ tiêu dùng ngoài nước để áp dụng đúng thuế suất tương ứng.
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt một cách minh bạch, rõ ràng để tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán hoặc truy thu thuế khi thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp hợp đồng phức tạp, có sự tham gia của nhiều bên trung gian.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1682/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2014 |
Kính gửi: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4978/VNPT-TCKT ngày 28/10/2013 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - VNPT về việc thuế GTGT đối với dịch vụ Internet Transit. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính quy định về dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:
"b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
Tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam;
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.
Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ."
Tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:
"b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có cam kết của tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam; Cam kết của cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu."
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty điện toán và truyền số liệu - VDC là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam cung cấp dịch vụ cho thuê kênh truy cập Internet tốc độ cao kết nối từ địa điểm của khách hàng ngoài Việt Nam tới mạng quốc tế trung chuyển qua POP Internet của VNPT tại Việt Nam cho khách hàng ở nước ngoài (Internet Transit) mà khách hàng ở nước ngoài đáp ứng được điều kiện nêu tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC và dịch vụ Internet Transit đáp ứng được các điều kiện nêu tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC thì dịch vụ này được coi là dịch vụ xuất khẩu và áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Từ ngày 01/01/2014, việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ Internet Transit của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7246/CT-TTHT về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ đào tạo do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4342/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ giới thiệu nhà (căn hộ) cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 853/TCT-CS năm 2014 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ du lịch lữ hành trọn gói do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5313/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng thiết bị dùng cho đào tạo, nghiên cứu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5344/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng bút nói sử dụng kèm sách điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7246/CT-TTHT về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ đào tạo do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4342/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ giới thiệu nhà (căn hộ) cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 853/TCT-CS năm 2014 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ du lịch lữ hành trọn gói do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5313/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng thiết bị dùng cho đào tạo, nghiên cứu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5344/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng bút nói sử dụng kèm sách điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1682/TCT-DNL năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ Internet Transit do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1682/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra