Tóm tắt Công văn 3954/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Công văn 3954/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và hồ sơ chứng từ cần thiết để doanh nghiệp bảo đảm quyền lợi khấu trừ thuế hợp pháp, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
1. Các điều kiện cơ bản để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau đây:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp mua hàng nhiều lần trong ngày: Nếu mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhưng chia nhỏ thành nhiều hóa đơn dưới 20 triệu đồng, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế.
2. Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Công văn nhấn mạnh tính hợp lệ của các chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác:
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác: Bao gồm bù trừ công nợ giữa hai bên mua và bán; thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba; thanh toán bằng bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra. Các hình thức này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng kinh tế bằng văn bản.
- Yêu cầu về tài khoản ngân hàng: Tài khoản của cả bên mua và bên bán phải là tài khoản đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế.
3. Nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh hỗn hợp (bao gồm cả đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT), việc khấu trừ thuế được thực hiện theo nguyên tắc:
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
- Phân bổ theo tỷ lệ doanh thu: Trường hợp không hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Kê khai và quyết toán: Doanh nghiệp thực hiện tạm phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tháng hoặc theo quý và thực hiện xác định lại (quyết toán) số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ chính thức vào cuối năm dương lịch.
4. Những lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện khấu trừ thuế
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa số thuế được khấu trừ, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các nội dung sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn: Thường xuyên rà soát, đối chiếu thông tin doanh nghiệp bán hàng trên hệ thống thông tin của cơ quan thuế để tránh sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn, giải thể hoặc ngừng hoạt động.
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Lưu trữ đầy đủ hợp đồng thương mại, hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, biên bản giao nhận hàng hóa để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Xử lý các trường hợp chậm thanh toán: Đối với các hóa đơn mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Tuy nhiên, đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng nếu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ tương ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3954/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 6 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH JVC Việt Nam |
Trả lời văn thư số 45/PGA/JVL ngày 04.5.2012 của Công ty về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Tại khoản 1, Điều 14, Chương III Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11.01.2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế GTG quy định:
"Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất.
…"
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày không còn hoạt động kinh doanh tại Việt Nam kể từ ngày 01.4.2012 nhưng Công ty vẫn có trách nhiệm bảo hành cho tất cả các sản phẩm mang nhãn hiệu của Công ty đã được bán ra thị trường nên để thực hiện việc bảo hành sản phẩm, Công ty mua dịch vụ bảo hành của Công ty CP Viettronics Tân Bình (Công ty CP Viettronics Tân Bình có trách nhiệm thay mặt Công ty bảo hành cho sản phẩm mang nhãn hiệu của Công ty theo chế độ bảo hành của Công ty đã cam kết với khách hàng) thì khi cung cấp dịch vụ cho Công ty, Công ty CP Viettronics Tân Bình phải lập hóa đơn GTGT, tính thuế GTGT theo thuế suất 10%.
Khoản thuế GTGT đầu vào Công ty đã trả phục vụ cho dịch vụ bảo hành các sản phẩm của Công ty bán ra (chịu thuế GTGT) trong thời gian Công ty còn hoạt động kinh doanh tại Việt Nam được kê khai khấu trừ (nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Mục 1, Chương III Thông tư số 06/2012/TT-BTC).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1941/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5673/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6159/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3848/CT-TTHT về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3891/CT-TTHT năm 2013 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Công văn 1941/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5673/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6159/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3848/CT-TTHT về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3891/CT-TTHT năm 2013 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3954/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3954/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra