Công văn 3869/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan đến chính sách thuế cho người nộp thuế trên địa bàn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân kinh doanh thuộc diện quản lý thuế của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, giúp các đối tượng này nắm rõ và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
Nội dung cốt lõi của văn bản
Nội dung trích xuất của văn bản tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4, cụ thể như sau:
- Phần mở đầu: Xác định các căn cứ pháp lý, văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành làm cơ sở để Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể.
- Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc chung, định nghĩa các khái niệm cốt lõi, xác định phạm vi điều chỉnh của chính sách thuế được đề cập, và phân định rõ quyền lợi cũng như trách nhiệm của người nộp thuế trong các trường hợp cụ thể được hướng dẫn.
Hiệu lực thi hành
Công văn 3869/CT-TTHT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay khi ban hành. Các cơ quan thuế trực thuộc và người nộp thuế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại văn bản này để thực hiện các thủ tục khai thuế, nộp thuế đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3869/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 05 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Hoa Anh Đào |
Trả lời văn thư số 01/HAĐ ngày 17/05/2012 của Công ty về việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2011, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ điều 3 chương I Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
| Quy mô
Khu vực | Doanh nghiệp siêu nhỏ | Doanh nghiệp nhỏ | Doanh nghiệp vừa | ||
| Số lao động | Tổng nguồn vốn | Số lao động | Tổng nguồn vốn | Số lao động | |
| I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 10 người trở xuống | 20 tỷ đồng trở xuống | từ trên 10 người đến 200 người | từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | từ trên 200 người đến 300 người |
| II. Công nghiệp và xây dựng | 10 người trở xuống | 20 tỷ đồng trở xuống | từ trên 10 người đến 200 người | từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | từ trên 200 người đến 300 người |
| III. Thương mại và dịch vụ | 10 người trở xuống | 10 tỷ đồng trở xuống | từ trên 10 người đến 50 người | từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | từ trên 50 người đến 100 người |
- Căn cứ khoản 1a điều 1, khoản 4 điều 2 Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 04/11/2011 của Chính phủ:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Khoản này là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa”
“Trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo quy định tại Thông tư này được tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp còn lại sau khi đã trừ đi số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp đang còn được hưởng ưu đãi theo quy định.”
Trường hợp Công ty nếu đáp ứng tiêu chí xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại khoản 1 điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, không thuộc các trường hợp không được giảm thuế theo quy định tại khoản 1d và 1e điều 1 Thông tư số 154/2011/TT-BTC và đáp ứng điều kiện áp dụng ưu đãi quy định tại điều 2 Thông tư số 154/2011/TT-BTC thì thuộc đối tượng được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp năm 2011.
Trường hợp Công ty đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định thì số thuế TNDN giảm 30% theo Thông tư số 154/2011/TT-BTC được tính trên số thuế TNDN còn lại sau khi đã trừ đi số thuế TNDN mà Công ty đang được hưởng ưu đãi.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 11087/CT-TTHT về việc chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn số 11202/CT-TTHT về việc chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn số 11203/CT-TTHT về việc chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4906/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Công văn số 11087/CT-TTHT về việc chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn số 11202/CT-TTHT về việc chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn số 11203/CT-TTHT về việc chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- 5Thông tư 154/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 101/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 08/2011/QH13 bổ sung giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4906/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3869/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3869/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
