Giới thiệu chung về Công văn số 11202/CT-TTHT
Công văn số 11202/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trọng tâm của văn bản hướng dẫn về việc xác định chi phí được trừ đối với các khoản chi cho người lao động và chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Các chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn
Văn bản đưa ra các nguyên tắc phân định rõ ràng về điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý và nghĩa vụ thuế liên quan, cụ thể như sau:
- Chi phí vé máy bay và chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài hoặc hợp đồng lao động với người nước ngoài, trong đó có điều khoản quy định doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả chi phí vé máy bay, tiền thuê nhà và các chi phí lưu trú khác tại Việt Nam, thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, miễn là có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào: Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn dịch vụ mua trong nước (như dịch vụ lưu trú, khách sạn, vé máy bay) phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thuộc nghĩa vụ chi trả theo thỏa thuận hợp đồng.
- Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân: Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do doanh nghiệp trả thay cho người lao động nước ngoài (như tiền thuê nhà, vé máy bay về phép) phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để tính và nộp thuế theo quy định, trừ các trường hợp được miễn trừ cụ thể theo luật định.
Điều kiện và nguyên tắc áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để các khoản chi phí nêu trên được cơ quan thuế chấp nhận là hợp lệ khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Tính pháp lý của hồ sơ: Các khoản chi phải được quy định cụ thể, rõ ràng trong một trong các văn bản sau: Hợp đồng lao động; Thỏa thuận lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Hóa đơn hợp pháp: Mọi khoản chi tiêu phát sinh phải có hóa đơn tài chính hợp pháp hoặc chứng từ thanh toán theo đúng quy định của pháp luật đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Hướng dẫn tại Công văn số 11202/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình quản lý chứng từ, chủ động xây dựng các điều khoản hợp đồng chặt chẽ ngay từ đầu nhằm tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp, đồng thời hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi thực hiện quyết toán thuế hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11202/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 11 năm 2007 |
| Kính gửi: | Công ty CP Đầu tư và XD Công trình 135 |
Trả lời văn thư số 776/TCKT ngày 23/10/2007 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm 2.10, Mục II, Phần C Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng;
- Căn cứ điểm 1.4, điểm 6, Mục II, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Trường hợp Công ty CP Đầu tư và XD Công trình 135 có trụ sở tại TP. HCM, có thực hiện Dự án khu dân cư tại xã Vĩnh Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương (bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc) thì Công ty khải kê khai, nộp thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ bằng 2% trên doanh thu hàng hóa chưa có thuế GTGT tại Chi cục thuế nơi có hoạt động bán hàng hóa (chuyển quyền sử dụng đất có cơ sở hạ tầng). Hồ sơ kê khai, nộp thuế, chứng từ nộp thuế GTGT tại địa phương nơi có đất chuyển quyền là căn cứ để Công ty thực hiện quyết toán thuế tại trụ sở chính.
Lưu ý:
Công ty chỉ xuất hóa đơn GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nền đất đã có hạ tầng cho khách hàng) khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Công ty và cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói trên.
Cục thuế TP thông báo cho Công ty biết và thực hiện, nếu có nội dung nào chưa rõ, đề nghị liên hệ trực tiếp với Phòng TT – HT (Cục thuế TP) để được hướng dẫn thêm.
|
Nơi nhận | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3869/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4790/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4390/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4755/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3869/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4790/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4390/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4755/CT-TTHT về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn số 11202/CT-TTHT về việc chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11202/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/11/2007
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Đình Tấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
