Giới thiệu về Công văn 3830/CT-TTHT năm 2016
Công văn 3830/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về các loại hóa đơn, chứng từ cần thiết để doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí thuê tài sản của cá nhân. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong việc chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế liên quan đến hoạt động thuê tài sản như thuê nhà, thuê văn phòng, thuê xe của cá nhân không kinh doanh.
Quy định đối với trường hợp doanh thu thuê tài sản từ 100 triệu đồng/năm trở xuống
Đối với trường hợp cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống, các quy định về thuế và chứng từ được áp dụng cụ thể như sau:
- Nghĩa vụ thuế của cá nhân: Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Quy định về hóa đơn: Cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân cho thuê tài sản trong trường hợp doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế này.
- Hồ sơ, chứng từ để doanh nghiệp tính vào chi phí được trừ: Để được ghi nhận chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp không cần có hóa đơn mà cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm:
- Hợp đồng thuê tài sản (thể hiện rõ thông tin các bên, giá thuê, thời hạn thuê và phương thức thanh toán).
- Chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản thực tế cho cá nhân (phiếu chi hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
- Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn (Mẫu số 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC).
Quy định đối với trường hợp doanh thu thuê tài sản trên 100 triệu đồng/năm
Đối với trường hợp cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu phát sinh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng, quy định về chứng từ và nghĩa vụ thuế được thực hiện như sau:
- Nghĩa vụ thuế của cá nhân: Cá nhân cho thuê tài sản phải phát sinh nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ quy định trên doanh thu cho thuê.
- Quy định về hóa đơn: Theo các quy định cải cách thủ tục hành chính thuế (áp dụng từ Thông tư 96/2015/TT-BTC), cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân cho thuê tài sản, kể cả trường hợp doanh thu trên 100 triệu đồng/năm.
- Hồ sơ, chứng từ để doanh nghiệp tính vào chi phí được trừ: Doanh nghiệp không cần có hóa đơn của cơ quan thuế cấp cho cá nhân cho thuê tài sản mà chỉ cần các chứng từ sau để hạch toán chi phí hợp lý:
- Hợp đồng thuê tài sản ký kết giữa doanh nghiệp và cá nhân cho thuê.
- Chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản thực tế.
- Chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (trong trường hợp trên hợp đồng hai bên thỏa thuận doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản).
Một số lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh bị cơ quan thuế loại chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng: Hợp đồng thuê tài sản phải quy định rõ bên nào chịu trách nhiệm nộp thuế (cá nhân tự nộp hay doanh nghiệp nộp thay). Đây là cơ sở pháp lý để xác định chứng từ nộp thuế thay có được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp hay không.
- Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu để xác định cá nhân có thuộc diện nộp thuế hay không là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản, không phải tính riêng lẻ theo từng tháng hay từng kỳ thanh toán.
- Tính đồng bộ của hồ sơ: Tất cả các thông tin trên hợp đồng, chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế (nếu có) phải thống nhất về số tiền, thời gian và đối tượng thụ hưởng để đảm bảo tính hợp lệ trước cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3830/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Chi nhánh Quận 4 Công ty TNHH Truyền hình cáp SaiGonTourist.
Đ/ chỉ: số 12 đường 10C - Phường 6 - Quận 4.
Mã số thuế: 0301463315-010.
Trả lời văn thư số 04/CV/CNQ4-KT ngày 18/4/2016 của Chi nhánh về hóa đơn chứng từ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực từ ngày 6/8/2015):
“Điều 6 các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
1. Trừ các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”
Trường hợp Chi nhánh ký hợp đồng thuê nhà của cá nhân để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tại hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận cá nhân cho thuê là người nộp thuế thì từ ngày 6/8/2015 hồ sơ, chứng từ để Chi nhánh tính vào chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán tiền thuê.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 540/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 724/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế lập hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1985/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ khi phân bổ chi phí quản lý do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3544/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc lập hóa đơn của đơn vị trực thuộc do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4450/CT-TTHT năm 2016 về xử lý hóa đơn bị mờ và không thấy rõ nội dung do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 79214/CT-TTHT năm 2017 về bán đấu giá tài sản cơ quan thi hành án do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 540/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 724/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế lập hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1985/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ khi phân bổ chi phí quản lý do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3544/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc lập hóa đơn của đơn vị trực thuộc do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4450/CT-TTHT năm 2016 về xử lý hóa đơn bị mờ và không thấy rõ nội dung do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 79214/CT-TTHT năm 2017 về bán đấu giá tài sản cơ quan thi hành án do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3830/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ khi thuê tài sản của cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3830/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/04/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
