Giới thiệu chung về Công văn 3788/TCT-CS
Công văn 3788/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách hiểu và áp dụng đúng quy định pháp luật về thuế, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình quyết toán thuế.
Các nội dung cốt lõi về điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định và hướng dẫn của Tổng cục Thuế về điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN:
- Điều kiện xác định dự án đầu tư mới để hưởng ưu đãi
- Dự án đầu tư phải được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư để làm cơ sở xác định tính hợp pháp và thời điểm bắt đầu triển khai dự án.
- Dự án phải có sự độc lập về mặt tài sản, máy móc, thiết bị. Tài sản cố định phục vụ cho dự án phải là tài sản mới hoàn toàn, chưa qua sử dụng, hoặc không được điều chuyển từ các cơ sở kinh doanh đang hoạt động khác của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp thực hiện dự án phải áp dụng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Xác định ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn và lĩnh vực đầu tư
- Ưu đãi theo địa bàn: Áp dụng đối với các dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, hoặc tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Ưu đãi theo lĩnh vực: Áp dụng cho các dự án thuộc các lĩnh vực ưu tiên như công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng, sản xuất sản phẩm phần mềm, hoặc các ngành nghề bảo vệ môi trường.
- Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau trong cùng một thời điểm thì doanh nghiệp được lựa chọn phương án ưu đãi thuế có lợi nhất.
- Nguyên tắc hạch toán và phân bổ thu nhập ưu đãi
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hạch toán riêng biệt khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN với khoản thu nhập từ hoạt động không được hưởng ưu đãi.
- Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được khoản thu nhập ưu đãi thì phần thu nhập này được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp, hoặc theo tỷ lệ chi phí hợp lý tương ứng.
- Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi (như thanh lý tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thu nhập từ lãi tiền gửi) thông thường không được tính vào thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN, trừ các trường hợp đặc biệt có quy định riêng.
- Trách nhiệm tự xác định và kê khai của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra sau quyết toán. Nếu phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng điều kiện hoặc không đủ điều kiện hưởng ưu đãi, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3788/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2020 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hải Phòng |
Trả lời công văn số 39/CV-ATBM ngày 16/06/2020 của Công ty cổ phần An Thuận Ban Mê về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 79, Điều 80 Luật quản lý thuế năm 2006; Điều 111, Điều 112 Luật quản lý thuế năm 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế, nhiệm vụ và quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế.
- Tại Điều 36 Luật đầu tư năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2015) quy định các trường hợp phải thực hiện và không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tại Luật đầu tư năm 2014 cũng quy định cụ thể về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
- Tại khoản 18 Điều 01 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“5. Dự án đầu tư mới (bao gồm cả văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện, trừ các trường hợp sau:
…
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.”
Căn cứ quy định nêu trên, việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư và quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2014 và văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành. Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Trường hợp Công ty cổ phần An Thuận Ban Mê đã được Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk kiểm tra thuế, ban hành biên bản kiểm tra thuế và quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế (nếu có) thì Công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 79, Điều 80 Luật quản lý thuế năm 2006, Điều 111, Điều 112 Luật quản lý thuế năm 2019.
Liên quan đến vấn đề này, Tổng cục Thuế cũng đã có công văn số 6152/TCT-CS ngày 30/12/2016 trả lời Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk căn cứ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về đầu tư và tình hình thực tế của Công ty cổ phần An Thuận Ban Mê để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2626/TCT-CS năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 6774/TCHQ-TXNK năm 2020 về vướng mắc chính sách thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4433/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4518/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5426/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4703/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1684/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 8901/BTC-TCT năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 1712/TCT-CS năm 2023 xác định thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3297/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Luật Đầu tư 2014
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Luật Quản lý thuế 2019
- 6Công văn 2626/TCT-CS năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 6774/TCHQ-TXNK năm 2020 về vướng mắc chính sách thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 4433/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4518/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5426/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4703/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1684/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 8901/BTC-TCT năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 1712/TCT-CS năm 2023 xác định thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 3297/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3788/TCT-CS năm 2020 về điều kiện để hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3788/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/09/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
