Công văn 4518/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào các ưu đãi thuế đối với hoạt động sản xuất phần mềm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Đối tượng và phạm vi áp dụng ưu đãi thuế TNDN
- Văn bản hướng dẫn về việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm.
- Các doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng các mức ưu đãi thuế suất và miễn, giảm thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế đối với hoạt động sản xuất phần mềm
- Doanh nghiệp phải thực hiện đúng và đầy đủ các quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Quy trình sản xuất phần mềm phải bao gồm các công đoạn bắt buộc (như xác định yêu cầu, phân tích và thiết kế, lập trình, kiểm thử, hoàn thiện sản phẩm) và doanh nghiệp phải chứng minh được việc thực hiện các công đoạn này bằng hồ sơ, tài liệu thực tế.
- Dự án đầu tư phải là dự án đầu tư mới và đáp ứng các tiêu chí về thủ tục cấp phép, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Thuế TNDN hiện hành.
Các mức ưu đãi thuế TNDN cụ thể
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời gian 15 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm.
- Miễn, giảm thuế: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư.
- Thời gian tính ưu đãi: Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới (trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ tư).
Nguyên tắc áp dụng và quản lý thuế
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh khác không thuộc diện ưu đãi thuế thì phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm để áp dụng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thực tế của doanh nghiệp để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4518/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2020 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bình Thuận; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 02/CV-TTNH. ngày 6/8/2020 của Công ty TNHH Trang Trại Ngọc Hân (Công ty). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Phụ lục II Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 thảng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định huyện Hàm Tân tỉnh Bình Thuận thuộc danh mục địa bàn xã hội khó khăn
- Tại Điểm b Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP nêu trên quy định:
“4. Ưu đãi đầu tư được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
b) Nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư khác thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo điều kiện đó;”
- Tại Khoản 4 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm e Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về Luật thuế TNDN quy định:
““3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:
e) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn;”
- Ngày 26/4/2016, UBND tỉnh Bình Thuận có Quyết định chủ trương đầu tư số 1183/QĐ-UBND chấp thuận với dự án đầu tư “Trang trại chăn nuôi heo Ngọc Hân”, trong đó: Mục tiêu dự án là chăn nuôi heo với diện tích mặt đất sử dụng là 78.620m2 tổng vốn đầu tư 45 tỷ đồng với thời gian hoạt động là 50 năm.
- Ngày 5/2/2018, UBND tỉnh Bình Thuận tiếp tục có Quyết định chủ trương đầu tư số 426/QĐ-UBND chấp thuận với dự án đầu tư: “Trang trại chăn nuôi heo Ngọc Hân 2” của Công ty, trong đó: Mục tiêu dự án là chăn nuôi heo với diện tích mặt đất sử dụng là 132.837m2 tổng vốn đầu tư 60 tỷ đồng với thời gian hoạt động dự án là 50 năm.
- Ngày 2/6/2017, Công ty TNHH Gree Fann Asia (bên đi thuê) đã kí hợp đồng thuê trại chăn nuôi của Công ty với thời hạn 15 năm, trong đó Công ty (bên cho thuê) không trực tiếp chăn nuôi heo như Quyết định chủ trương đầu tư đã được UBND tỉnh cấp mà chỉ xây dựng nhà xưởng chăn nuôi rồi cho thuê lại theo như đề nghị của bên đi thuê.
Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động.
Tuy nhiên, trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
Đề nghị Công ty TNHH Trang trại Ngọc Hân liên hệ với cơ quan quản lý thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện cho phù hợp với điều kiện thực tế và quy định của pháp luật về thuế./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10897/TXNK-CST năm 2020 về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập để sửa chữa sau đó tiếp tục xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 4122/TCT-CS năm 2020 về hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có phát sinh thu nhập từ Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4433/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3701/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3788/TCT-CS năm 2020 về điều kiện để hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 615/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5626/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5272/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 4Công văn 10897/TXNK-CST năm 2020 về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập để sửa chữa sau đó tiếp tục xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 4122/TCT-CS năm 2020 về hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có phát sinh thu nhập từ Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4433/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3701/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3788/TCT-CS năm 2020 về điều kiện để hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 615/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5626/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5272/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4518/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4518/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
